
BÁO CÁO NHANH
Công tác phòng, chống thiên tai ngày 29/9/2026
I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT, THIÊN TAI
1. Tình dự báo nắng nóng ở khu vực Bắc Bộ và Trung Bộ
Ngày 30/9, khu vực trung du và đồng bằng Bắc Bộ, phía Nam tỉnh Phú Thọ, khu vực từ Thanh Hóa đến Tp. Đà Nẵng và phía Đông tỉnh Quảng Ngãi có nắng nóng với nhiệt độ cao nhất phổ biến 35-36 độ, có nơi trên 37 độ.
Ngày 01/10, khu vực từ Nghệ An đến Tp. Đà Nẵng và phía Đông tỉnh Quảng Ngãi có nắng nóng với nhiệt độ cao nhất phổ biến 35-36 độ, có nơi trên 36 độ.
Cảnh báo: Từ ngày 02/10, nắng nóng diện rộng kết thúc ở khu vực từ Nghệ An đến Tp. Đà Nẵng, phía Đông tỉnh Quảng Ngãi.
Cấp độ rủi ro thiên tai do nắng nóng: cấp 1.
2. Tình hình mưa
- Mưa ngày (19h/28/9 - 19h/29/9): Khu vực Nam Trung Bộ và Nam Bộ rải rác có mưa phổ biến từ 20-60mm; một số trạm mưa lớn như: Kiến Đức (Lâm Đồng) 158mm; Trạm đo mưa số 03 (Lâm Đồng) 135mm; Trạm đo mưa số 18 (Đồng Nai) 113mm; Bù Nho 1 (Đồng Nai) 87mm.
- Mưa đêm (19h/29/9 - 07h/30/9): Tỉnh Quảng Ngãi, cao nguyên Trung Bộ và Nam Bộ rải rác có mưa phổ biến từ 10-30mm; một số trạm có lượng mưa lớn như: Ia Tơi (Quảng Ngãi) 76mm; Thủy điện Ia Grai 2 (Gia Lai) 61mm; Long Thành (Đồng Nai) 81mm; Lê Minh Xuân 1 (Tp.Hồ Chí Minh) 168mm; Thuận An (Tp. Hồ Chí Minh) 81mm; Gò Công (Đồng Tháp) 74mm; Tân Phú (Vĩnh Long) 76mm.
- Mưa 03 ngày (19h/26/9 - 07h/30/9): Tỉnh Tuyên Quang, khu vực Trung Bộ và Nam Bộ có mưa với tổng lượng mưa phổ biến từ 70-110mm; một số trạm có tổng lượng mưa lớn như: Việt Lâm (Tuyên Quang) 158mm; hồ Thạch Khê (Gia Lai) 141mm; Ea H’đinh (Đắk Lắk) 160mm; Kiến Đức (Lâm Đồng) 184mm; Trạm đo mưa số 18 (Đồng Nai) 165mm; Lê Minh Xuân 1 (Tp.Hồ Chí Minh) 218mm; Bình Chánh (Tp. Hồ Chí Minh) 197mm.
II. TÌNH HÌNH THỦY VĂN
1. Các sông khu vực Bắc Bộ: Mực nước lúc 07h00 ngày 30/9 trên sông Hồng tại trạm Hà Nội là 1,55m; sông Thái Bình tại trạm Phả Lại là 1,05m. Dự báo mực nước hạ lưu sông Hồng tại trạm Hà Nội, trên sông Thái Bình tại trạm Phả Lại dao động theo thủy triều và ảnh hưởng của thủy điện tuyến trên.
2. Các sông khu vực Trung Bộ: Mực nước các sông biến đổi chậm theo điều tiết hồ chứa và ảnh hưởng của thủy triều.
3. Các sông khu vực Nam Bộ: Mực nước đầu nguồn sông Cửu Long dao động theo triều. Đến ngày 03/10, mực nước cao nhất ngày trên sông Tiền tại trạm Tân Châu ở mức 3,25m; trên sông Hậu tại trạm Châu Đốc ở mức 3,0m, ở mức BĐ1; tại các trạm hạ lưu ở mức BĐ2-BĐ3, có nơi trên BĐ3.
III. TÌNH HÌNH HỒ CHỨA
1. Liên hồ chứa trên lưu vực sông Hồng
|
Tên hồ
|
Thời gian
|
Htl (m)
|
Hhl (m)
|
Qvào (m3/s)
|
Qra (m3/s)
|
MNDBT
(m)
|
|
Sơn La
|
7h
|
29/9
|
213,73
|
114,32
|
468
|
318
|
215
|
|
30/9
|
213,56
|
115,10
|
1.179
|
727
|
|
Hòa Bình
|
7h
|
29/9
|
114,21
|
7,86
|
962
|
395
|
117
|
|
30/9
|
114,71
|
7,88
|
1.607
|
368
|
|
Tuyên Quang
|
7h
|
29/9
|
117,81
|
47,0
|
110
|
0
|
120
|
|
30/9
|
117,74
|
46,95
|
110
|
0
|
|
Thác Bà
|
7h
|
29/9
|
55,64
|
21,68
|
123
|
0
|
58
|
|
30/9
|
55,69
|
21,67
|
132
|
0
|
2. Các hồ chứa thủy lợi và thủy điện khác
- Về hồ chứa thủy điện (các hồ vận hành điều tiết qua tràn với lưu lượng từ 100m3/s trở lên), cụ thể lưu lượng xả tràn/lưu lượng về hồ (m3/s): khu vực Đông Nam Bộ có 03 hồ (Cần Đơn: 200/460; Srok Phu Miêng: 170/467; Trị An: 146/1350; khu vực Tây Nguyên có 04 hồ (Đaksrong 3B: 286/434; Đaksrong 3A: 309/424; Đrây Hlinh 1: 249/432; Sê San 4A: 210/671.).
- Về hồ chứa thủy lợi: Khu vực Bắc Bộ có 2.498 hồ chứa, đạt 74-97% dung tích thiết kế. Khu vực Bắc Trung Bộ có 2.325 hồ chứa, đạt 45-82% dung tích thiết kế; 06 hồ xả tràn: Cửa Đạt xả 172 m3/s; Vực Mấu xả 24 m3/s; Thượng Sông Trí xả 6 m3/s; Bộc Nguyên 10m3/s; Đá Hàn 13m3/s; Tả Trạch xả 80 m3/s. Khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên có 1.779 hồ chứa, đạt 47-88% dung tích thiết kế; 16 hồ xả tràn: Đăk Bla xả 87 m3/s; Ayun Hạ xả 134 m3/s; Nước Trong xả 40 m3/s; PleiPai xả 15 m3/s; Hoàng Ân xả 11 m3/s; Suối Cái xả 13 m3/s; Ea Kao xả 13 m3/s; Sông Đuốc xả 9 m3/s; Ea Soup thượng xả 90 m3/s; Sông Quao xả 78 m3/s; Sông Dinh 3 xả 71 m3/s; Sông Móng xả 5 m3/s; Cà Giây xả 37 m3/s; Núi Đất xả 6 m3/s; Trà Tân xả 16 m3/s; Cẩm Hang xả 6 m3/s. Khu vực Nam Bộ có 132 hồ chứa, đạt 42-75% dung tích thiết kế; 02 hồ xả tràn: Dầu Tiếng xả 59 m3/s; Sông Ray xả 9 m3/s.
IV. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ỨNG PHÓ
Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai tổ chức trực ban nghiêm túc 24/24h, theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết, thiên tai, đê điều; chuyển các thông tin dự báo, cảnh báo đến các địa phương để kịp thời tham mưu công tác chỉ đạo, điều hành, ứng phó thiên tai./.
Tải file đính kèm