
BÁO CÁO NHANH
Công tác phòng, chống thiên tai ngày 21/10/2026
I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT, THIÊN TAI
1. Tình hình mưa
- Mưa ngày (19h/20/10 - 19h/21/10): Tỉnh Lâm Đồng có mưa từ 40-80mm, cục bộ có nơi trên 130mm; tỉnh Lai Châu và khu vực Nam Bộ có mưa từ 30-60mm, cục bộ có nơi trên 80mm; các khu vực khác có mưa nhỏ hoặc không mưa. Một số trạm có lượng mưa lớn như: Đắk Mil (Lâm Đồng) 159mm; Đắk Lao 1 (Lâm Đồng) 148mm; SXC_01 (Tây Ninh) 84mm, Phú Hưng (Cà Mau) 94mm.
- Mưa đêm (19h/21/10 - 07h/22/10): Các tỉnh Lai Châu, Điện Biên, Thái Nguyên, Nghệ An, Hà Tĩnh, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Tây Ninh rải rác có mưa từ 20-40mm, cục bộ có nơi trên 50mm. Một số trạm có lượng mưa lớn như: Pa Vệ Sử 3 (Lai Châu) 79mm; A Pa Chải (Điện Biên) 84mm; Xuân La (Thái Nguyên) 73mm; Đức Giang (Hà Tĩnh) 70mm; Hồ Thái Xuân (Đà Nẵng) 53mm.
- Mưa 03 ngày (19h/18/10 - 07h/22/10): Các tỉnh Lai Châu, Điện Biên, khu vực từ Đà Nẵng đến Lâm Đồng và Nam Bộ có tổng lượng mưa phổ biến từ 50-100mm. Một số trạm có tổng lượng mưa lớn hơn như: Mù Cả (Lai Châu) 111mm; Cát Tiên (Lâm Đồng) 212mm; Đắk Mil (Lâm Đồng) 161mm; Bù Nho 1 (Đồng Nai) 147mm; Trà Ôn (Vĩnh Long) 118mm.
2. Tin dự báo gió mạnh, sóng lớn và mưa dông trên biển
Ngày và đêm 22/10, vùng biển phía Đông của khu vực Bắc Biển Đông có gió Đông Bắc mạnh cấp 6-7, giật 8-9; riêng vùng biển phía Đông Bắc cấp 8-9, giật cấp 10-11, biển động rất mạnh; sóng biển cao 3,0-5,0m, riêng vùng biển phía Đông Bắc 4,0-6,0m.
Cấp độ rủi ro thiên tai trên biển: vùng biển phía Đông khu vực Bắc Biển Đông cấp 2, riêng vùng biển phía Đông Bắc khu vực Bắc Biển Đông cấp 3.
II. TÌNH HÌNH THỦY VĂN
1. Các sông khu vực Bắc Bộ: Mực nước lúc 07h00 ngày 22/10 trên sông Hồng tại trạm Hà Nội là 1,20m; sông Thái Bình tại trạm Phả Lại là 0,12m. Dự báo mực nước hạ lưu sông Hồng tại trạm Hà Nội, trên sông Thái Bình tại trạm Phả Lại dao động theo điều tiết hồ chứa và ảnh hưởng của thủy triều.
2. Các sông khu vực Trung Bộ:
- Mực nước trên sông Đắk Nông (tỉnh Lâm Đồng) tại trạm Đắk Nông lúc 01h/22/10 là 589,35m, dưới BĐ2 là 0,15m.
- Mực nước thượng lưu các sông khác biến đổi chậm, hạ lưu dao động theo triều.
3. Các sông khu vực Nam Bộ:
- Mực nước đầu nguồn sông Cửu Long sẽ lên theo triều. Đến ngày 25/10, mực nước cao nhất ngày trên sông Tiền tại trạm Tân Châu ở mức 2,37m; trên sông Hậu tại trạm Châu Đốc ở mức 2,37m.
- Mực nước trên sông Đồng Nai tại trạm Tà Lài lúc 01h/22/10 là 112,25m, trên BĐ1 là 0,25m.
III. TÌNH HÌNH HỒ CHỨA
1. Liên hồ chứa trên lưu vực sông Hồng
|
Tên hồ
|
Thời gian
|
Htl (m)
|
Hhl (m)
|
Qvào (m3/s)
|
Qra (m3/s)
|
MNDBT
(m)
|
|
Sơn La
|
7h
|
21/10
|
213,33
|
116,71
|
271
|
1.104
|
215
|
|
22/10
|
213,00
|
116,08
|
306
|
588
|
|
Hòa Bình
|
7h
|
21/10
|
115,88
|
9,05
|
903
|
896
|
117
|
|
22/10
|
115,99
|
8,90
|
1.467
|
895
|
|
Tuyên Quang
|
7h
|
21/10
|
118,72
|
47,00
|
324
|
112
|
120
|
|
22/10
|
118,74
|
47,02
|
55
|
0
|
|
Thác Bà
|
7h
|
21/10
|
55,80
|
22,38
|
95
|
0
|
8
|
|
22/10
|
55,77
|
22,37
|
103
|
0
|
2. Các hồ chứa thủy lợi và thủy điện khác
a) Các liên hồ chứa trên 10 lưu vực sông (lúc 05h/22/10/2026)
Trên 10 liên hồ chứa khu vực Trung Bộ và Đông Nam Bộ có 129 hồ, đập, bao gồm 44 hồ có dung tích cắt giảm lũ cho hạ du, cụ thể:
- 08 hồ đang xả tràn (lưu vực sông Ba: Ayun Hạ 24 m3/s; lưu vực sông Đồng Nai: Đăk R'Tih (bậc trên) là 10 m3/s, Hàm Thuận là 50 m3/s, Thác Mơ 44 m3/s, Cần Đơn là 200 m3/s, Srok Phu Miêng là 82 m3/s, Trị An là 610 m3/s, Dầu Tiếng là 21 m3/s).
- 05 hồ có mực nước thượng lưu cao hơn mực nước cao nhất trước lũ (lưu vực sông Mã: Trung Sơn cao hơn 5,14m, Hủa Na cao hơn 1,66m, Cửa Đạt cao hơn 0,11m; lưu vực sông Hương: Tả Trạch cao hơn 9,65m; lưu vực sông Kon - Hà Thanh: Định Bình cao hơn 0,30m).
b) Các hồ chứa thủy lợi khu vực Trung Bộ và Nam Bộ
- Khu vực Bắc Trung Bộ có 2.325 hồ, dung tích đạt từ 54-90% thiết kế, trong đó có 03 hồ đang xả tràn (Sông Rác xả 10 m3/s; Truồi xả 30 m3/s; Thủy Yên xả 10 m3/s).
- Khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên có 1.779 hồ, dung tích đạt từ 57-90% thiết kế, trong đó có 11 hồ đang xả tràn (Diên Trường xả 23 m3/s; Sông Cái xả 11 m3/s; Ayun Hạ xả 24 m3/s; Ea Soup thượng xả 5 m3/s; Sông Quao xả 6 m3/s; Sông Dinh 3 xả 41 m3/s; Đạ Tẻh xả 31 m3/s; Thôn 5 Quốc Oai xả 8 m3/s; Trà Tân xả 14 m3/s; Đạ Li Ông xả 27 m3/s; Phước Trung xả 10 m3/s).
- Khu vực Nam Bộ có 132 hồ, dung tích đạt từ 42-77% thiết kế, trong đó có 04 hồ đang xả tràn (Dầu Tiếng xả 21 m3/s; Suối Giai xả 8 m3/s; Sông Mây xả 6 m3/s; Sông Ray xả 32 m3/s).
IV. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ỨNG PHÓ
- Ngày 20/10/2026, Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia ban hành văn bản số 57/BCĐ-BNNMT gửi UBND các tỉnh, thành phố từ Quảng Ninh đến Quảng Ngãi đề nghị chủ động ứng phó với gió mạnh, sóng lớn trên biển.
- Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai tổ chức trực ban nghiêm túc 24/24h, theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết, thiên tai, đê điều; chuyển các thông tin dự báo, cảnh báo đến các địa phương để kịp thời tham mưu công tác chỉ đạo, điều hành, ứng phó thiên tai.
V. TÌNH HÌNH THIỆT HẠI
Theo thông tin từ báo chí và trực ban tỉnh Lâm Đồng, chiều ngày 21/10, mưa dông kèm lốc xoáy xảy ra trên địa bàn xã Bảo Lâm 1 làm tốc mái hiên sân nhà của 10 hộ dân. Ngay sau khi thiên tai xảy ra, chính quyền địa phương đã cử lực lượng đến hỗ trợ, dọn dẹp và hoàn thành trong ngày./.
Tải file đính kèm