
BÁO CÁO NHANH
Công tác phòng, chống thiên tai ngày 13/10/2026
I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT, THIÊN TAI
1. Tình hình mưa
- Mưa ngày (19h/12/10 - 19h/13/10): Khu vực từ Quảng Trị đến Đà Nẵng có mưa từ 50-120mm, cục bộ có nơi trên 180mm; khu vực các tỉnh Đắk Lắk, Lâm Đồng và Nam Bộ có mưa từ 30-60mm, cục bộ có nơi trên 80mm. Một số trạm có lượng mưa lớn như: Cam Tuyền (Quảng Trị) 151mm, Bạch Mã (Huế) 235mm, Hòa Bắc (Đà Nẵng) 142mm, Bông Krang 3 (Đắk Lắk) 96mm, Bến Sỏi (Tây Ninh) 144mm.
- Mưa đêm (19h/13/10-07h/14/10): Khu vực từ Đà Nẵng đến Gia Lai có mưa từ 30-70mm, cục bộ có nơi trên 90mm; khu vực Nam Bộ có mưa phổ biến từ 10-20mm, cục bộ có nơi trên 40mm. Một số trạm có lượng mưa lớn hơn như: Sông Trà (Đà Nẵng) 93mm, Hồ Cây Xoài (Quảng Ngãi) 107mm, Hồ Cẩn Hậu (Gia Lai) 90mm, Tiểu Cần (Vĩnh Long) 75mm.
- Mưa 03 ngày (19h/10/10 - 07h/14/10): Khu vực từ Quảng Trị đến Quảng Ngãi có tổng lượng mưa từ 100-200mm, cục bộ có nơi trên 300mm; các khu vực khác ở Nam Trung Bộ và Nam Bộ có tổng lượng mưa từ 60-120mm, cục bộ trên 150mm. Một số trạm có tổng lượng mưa lớn như: Cam Tuyền (Quảng Trị) 189mm, Đỉnh Bạch Mã (Huế) 317mm, Trà Giáp (Đà Nẵng) 275mm, Trà Thanh (Quảng Ngãi) 315mm, Tuy Hòa (Gia Lai) 205mm.
Dự báo: Từ sáng sớm đến đêm 14/10, khu vực thành phố Đà Nẵng và phía Đông các tỉnh từ Quảng Ngãi đến Đắk Lắk có mưa, mưa rào và dông với lượng mưa phổ biến 10-30mm, cục bộ có nơi mưa to trên 80mm. Chiều tối và tối 14/10, khu vực Nam Bộ và tỉnh Lâm Đồng có mưa rào và dông rải rác với lượng mưa phổ biến 10-30mm, cục bộ có nơi mưa to trên 60mm. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.
Cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do lốc, sét, mưa đá: cấp 1.
2. Tin dự báo mưa dông, lốc xoáy và gió giật mạnh trên biển
Ngày và đêm 14/10, vùng biển phía Đông Bắc của khu vực Bắc Biển Đông có gió Đông Bắc mạnh cấp 6, giật cấp 7-8, sóng biển cao từ 1,5-2,5m, biển động. Ngoài ra, vùng biển từ Quảng Ngãi đến Cà Mau, Cà Mau đến An Giang, vịnh Thái Lan, khu vực Giữa Biển Đông có mưa rào và dông rải rác. Trong mưa dông có khả năng cao xảy ra lốc xoáy, gió giật mạnh cấp 7-8, sóng biển cao trên 2,0m.
Cấp độ rủi ro thiên tai trên biển: cấp 1.
3. Tin cảnh báo lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất
Theo bản tin phát lúc 04h30 ngày 14/10 của Trung tâm dự báo Khí tượng Thủy văn quốc gia, trong 06 giờ tiếp theo nguy cơ xảy ra lũ quét trên các sông, suối nhỏ, sạt lở đất trên sườn dốc tại 94 xã, phường thuộc 05 tỉnh, thành phố (Quảng Trị 11, Huế 8, Đà Nẵng 27, Quảng Ngãi 41, Gia Lai 7).
Cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy: cấp 1.
II. TÌNH HÌNH THỦY VĂN
1. Các sông khu vực Bắc Bộ: Mực nước lúc 07h00 ngày 14/10 trên sông Hồng tại trạm Hà Nội là 1,29m; sông Thái Bình tại trạm Phả Lại là 0,97m. Dự báo mực nước hạ lưu sông Hồng tại trạm Hà Nội, trên sông Thái Bình tại trạm Phả Lại dao động theo điều tiết hồ chứa và ảnh hưởng của thủy triều.
2. Các sông khu vực Trung Bộ:
- Mực nước trên sông Kiến Giang (Quảng Trị) tại trạm Lệ Thủy lúc 05h/14/10 là 1,62m, trên BĐ1 là 0,42m (đã đạt đỉnh 2,42m lúc 16h/10/10, trên BĐ2 là 0,22m), hiện đang tiếp tục xuống.
- Mực nước trên sông Đắk Nông (Lâm Đồng) tại trạm Đắk Nông lúc 01h/14/10 là 589m, ở mức BĐ1 và đang xuống chậm.
3. Các sông khu vực Nam Bộ:
- Mực nước đầu nguồn sông Cửu Long tiếp tục xuống theo triều. Đến ngày 17/10, mực nước cao nhất ngày trên sông Tiền tại trạm Tân Châu ở mức 2,60m; trên sông Hậu tại trạm Châu Đốc ở mức 2,50m.
- Mực nước trên sông Đồng Nai (thành phố Đồng Nai) tại trạm Tà Lài lúc 01h/14/10 là 112,08m, trên BĐ1 là 0,08m và đang dao động.
III. TÌNH HÌNH HỒ CHỨA
1. Liên hồ chứa trên lưu vực sông Hồng
|
Tên hồ
|
Thời gian
|
Htl (m)
|
Hhl (m)
|
Qvào (m3/s)
|
Qra (m3/s)
|
MNDBT
(m)
|
|
Sơn La
|
7h
|
13/10
|
213,94
|
115,76
|
305
|
1.051
|
215
|
|
14/10
|
213,94
|
115,71
|
203
|
134
|
|
Hòa Bình
|
7h
|
13/10
|
115,32
|
8,35
|
97
|
1.221
|
117
|
|
14/10
|
115,45
|
7,27
|
40
|
288
|
|
Tuyên Quang
|
7h
|
13/10
|
118,32
|
47,16
|
111
|
0
|
120
|
|
14/10
|
118,36
|
47,50
|
60
|
114
|
|
Thác Bà
|
7h
|
13/10
|
55,68
|
22,35
|
92
|
0
|
58
|
|
14/10
|
55,69
|
22,37
|
93
|
0
|
2. Các hồ chứa thủy lợi và thủy điện khác
- Về hồ chứa thủy điện (các hồ vận hành điều tiết qua tràn với lưu lượng từ 100m3/s trở lên), cụ thể lưu lượng xả tràn/lưu lượng về hồ (m3/s): (1) Khu vực Bắc Trung Bộ có 01 hồ (Đăkrong 3: 117/162); (2) Khu vực Tây Nguyên có 02 hồ (Đồng Nai 5: 119/372; Đrây Hlinh 1: 163/256); (3) Khu vực Đông Nam Bộ có 01 hồ (Trị An: 276/1330).
- Về hồ chứa thủy lợi: (1) Khu vực Bắc Trung Bộ có 2.325 hồ, dung tích đạt từ 54-90% thiết kế, trong đó có 09 hồ đang xả tràn (Cửa Đạt xả 170 m3/s; Thượng Sông Trí xả 11 m3/s; Sông Rác xả 20 m3/s; Bảo Đài xả 14 m3/s; Tả Trạch xả 80 m3/s; Truồi xả 30 m3/s; Hòa Mỹ xả 6 m3/s; Thủy Yên 10 m3/s; Châu Sơn 9 m3/s); (2) Khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên có 1.779 hồ, dung tích đạt từ 47-90% thiết kế, trong đó có 16 hồ đang xả tràn (Nước Trong xả 40 m3/s; Đăk Bla xả 26 m3/s; Ayun Hạ xả 30 m3/s; Sông Cái xả 10 m3/s; Ea Soup thượng xả 5 m3/s; Buôn Yong xả 13 m3/s; Sông Quao xả 11 m3/s; Sông Dinh 3 xả 43 m3/s; Lòng Sông xả 6 m3/s; Cà Giây xả 12 m3/s; Đạ Tẻh xả 31 m3/s; Thôn 5 Quốc Oai xả 8 m3/s; Trà Tân xả 14 m3/s; Đạ Li Ông xả 27 m3/s; Cẩm Hang xả 6 m3/s; Phước Trung xả 10 m3/s).
IV. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ỨNG PHÓ
Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai tổ chức trực ban nghiêm túc 24/24h, theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết, thiên tai, đê điều; chuyển các thông tin dự báo, cảnh báo đến các địa phương để kịp thời tham mưu công tác chỉ đạo, điều hành, ứng phó thiên tai./.
Tải file tại đây!