
BÁO CÁO NHANH
Công tác phòng, chống thiên tai ngày 20/10/2026
I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT, THIÊN TAI
1. Tình hình mưa
- Mưa ngày (19h/19/10 - 19h/20/10): Khu vực từ Tp Đà Nẵng đến Lâm Đồng và Nam Bộ có mưa, lượng mưa phổ biến từ 20-50mm, một số trạm có lượng mưa lớn hơn như: Cát Tiên (Lâm Đồng) 184mm; Gia Nghĩa (Lâm Đồng) 122mm; Túc Trưng (Đồng Nai) 108mm; Bùi Nho 1 (Đồng Nai) 76mm; Mộc Hóa (Tây Ninh) 61mm; Tân Tiến (Cà Mau) 66mm.
- Mưa đêm (19h/20/10 - 07h/21/10): Tỉnh Lâm Đồng và khu vực Nam Bộ rải rác có mưa, lượng mưa phổ biến dưới 30mm, cục bộ có nơi mưa vừa, mưa to đến rất to; một số trạm có lượng mưa lớn như: Đak Mil (Lâm Đồng) 144mm; Đắk Lao 1 (Lâm Đồng) 129mm; Trạm đo mưa số 15 (Đồng Nai) 79mm; Vĩnh Xương (An Giang) 53mm.
- Mưa 03 ngày (19h/17/10 - 07h/21/10): Khu vực từ Tp Đà Nẵng đến Lâm Đồng và Nam Bộ có tổng lượng mưa phổ biến từ 50-100mm; một số trạm có tổng lượng mưa lớn hơn như: Cát Tiên (Lâm Đồng) 204mm; Kiến Đức (Lâm Đồng) 181mm; Bù Nho 1 (Đồng Nai) 167mm; Trạm đo mưa số 01 (Đồng Nai) 160mm; Hòa Bình (Đồng Tháp) 139mm; Tân Tiến (Cà Mau) 171mm.
Dự báo: Ngày và đêm 21/10, khu vực Nam Bộ và tỉnh Lâm Đồng có mưa rào và dông rải rác với lượng mưa 10-30mm, cục bộ có nơi mưa to trên 70mm (thời gian mưa tập trung vào chiều và tối). Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.
Cấp độ rủi ro thiên tai do lốc, sét, mưa đá: cấp 1.
2. Tin dự báo gió mạnh, sóng lớn và mưa dông trên biển
Ngày và đêm 21/10, vùng biển phía Đông Bắc của khu vực Bắc biển Đông có gió Đông Bắc mạnh dần lên cấp 6, giật cấp 7-8; từ đêm gió mạnh cấp 6-7, giật 8-9; sóng biển cao từ 2,0m-4,0m; vùng biển từ phía Nam Quảng Trị đến Cà Mau, từ Cà Mau đến An Giang, vịnh Thái Lan, khu vực Giữa và Nam Biển Đông (bao gồm đặc khu Trường Sa) có khả năng cao xảy ra lốc xoáy, gió giật mạnh cấp 7-8, sóng biển cao trên 2,0m.
Cấp độ rủi ro thiên tai trên biển: vùng biển phía Đông Bắc của khu vực Bắc biển Đông cấp 2.
II. TÌNH HÌNH THỦY VĂN
1. Các sông khu vực Bắc Bộ: Mực nước lúc 07h00 ngày 21/10 trên sông Hồng tại trạm Hà Nội là 1,12m; sông Thái Bình tại trạm Phả Lại là 0,07m. Dự báo mực nước hạ lưu sông Hồng tại trạm Hà Nội, trên sông Thái Bình tại trạm Phả Lại dao động theo điều tiết hồ chứa và ảnh hưởng của thủy triều.
2. Các sông khu vực Trung Bộ:
- Mực nước trên sông Đắk Nông (tỉnh Lâm Đồng) tại trạm Đắk Nông lúc 01h/21/10 là 589,28m, trên BĐ1 là 0,28m.
- Mực nước thượng lưu các sông khác biến đổi chậm, hạ lưu dao động theo triều.
3. Các sông khu vực Nam Bộ:
- Mực nước đầu nguồn sông Cửu Long sẽ lên theo triều. Đến ngày 24/10, mực nước cao nhất ngày trên sông Tiền tại trạm Tân Châu ở mức 2,35m; trên sông Hậu tại trạm Châu Đốc ở mức 2,35m.
- Mực nước trên sông Đồng Nai tại trạm Tà Lài lúc 01h/21/10 là 112,15m, trên BĐ1 là 0,15m
III. TÌNH HÌNH HỒ CHỨA
1. Liên hồ chứa trên lưu vực sông Hồng
|
Tên hồ
|
Thời gian
|
Htl (m)
|
Hhl (m)
|
Qvào (m3/s)
|
Qra (m3/s)
|
MNDBT
(m)
|
|
Sơn La
|
7h
|
20/10
|
213,49
|
117
|
329
|
941
|
215
|
|
21/10
|
213,33
|
116,71
|
271
|
1.104
|
|
Hòa Bình
|
7h
|
20/10
|
115,85
|
8,31
|
481
|
814
|
117
|
|
21/10
|
115,88
|
9,05
|
903
|
896
|
|
Tuyên Quang
|
7h
|
20/10
|
118,69
|
47
|
55
|
0
|
120
|
|
21/10
|
118,72
|
47
|
324
|
112
|
|
Thác Bà
|
7h
|
20/10
|
55,80
|
22,58
|
74
|
0
|
58
|
|
21/10
|
55,80
|
22,38
|
95
|
0
|
2. Các hồ chứa thủy lợi và thủy điện khác
a) Các liên hồ chứa trên 10 lưu vực sông (lúc 05h/21/10/2026)
- Trên 10 liên hồ chứa khu vực Trung Bộ và Đông Nam Bộ có 129 hồ, đập, bao gồm 44 hồ có dung tích cắt giảm lũ cho hạ du, trong đó:
+ 07 hồ đang xả tràn (lưu vực sông Đồng Nai: Đăk R'Tih (bậc trên) là 10 m3/s; Hàm Thuận là 49 m3/s; Thác Mơ 132 m3/s; Cần Đơn là 200 m3/s; Srok Phu Miêng là 170 m3/s; Trị An là 276 m3/s; Dầu Tiếng là 21 m3/s).
+ 05 hồ có mực nước thượng lưu cao hơn mực nước cao nhất trước lũ (lưu vực sông Mã: Trung Sơn cao hơn 5,21m, Hủa Na cao hơn 1,76m, Cửa Đạt cao hơn 0,13m; lưu vực sông Hương: Tả Trạch cao hơn 9,72m; lưu vực sông Kon - Hà Thanh: Định Bình cao hơn 0,37m).
b) Các hồ chứa thủy lợi khu vực Trung Bộ và Nam Bộ
- Khu vực Bắc Trung Bộ có 2.325 hồ, dung tích đạt từ 54-90% thiết kế, trong đó có 03 hồ đang xả tràn (Sông Rác xả 7 m3/s; Truồi xả 30 m3/s; Thủy Yên xả 10 m3/s).
- Khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên có 1.779 hồ, dung tích đạt từ 57-90% thiết kế, trong đó có 13 hồ đang xả tràn (Đăk Bla xả 26 m3/s; Diên Trường xả 23 m3/s; Sông Cái xả 11 m3/s; Ea Soup thượng xả 94 m3/s; Buôn Yong xả 6 m3/s; Sông Quao xả 6 m3/s; Sông Dinh 3 xả 42 m3/s; Đạ Tẻh xả 31 m3/s; Thôn 5 Quốc Oai xả 8 m3/s; Trà Tân xả 18 m3/s; Đạ Li Ông xả 27 m3/s; Cẩm Hang xả 6 m3/s; Phước Trung xả 10 m3/s).
- Khu vực Nam Bộ có 132 hồ, dung tích đạt từ 42-77% thiết kế, trong đó có 05 hồ đang xả tràn (Dầu Tiếng xả 21 m3/s; Suối Giai xả 8 m3/s; Sông Mây xả 8 m3/s; Sông Ray xả 32 m3/s; Đá Đen xả 11 m3/s).
IV. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ỨNG PHÓ
- Ngày 20/10/2026, Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia ban hành văn bản số 57/BCĐ-BNNMT gửi UBND các tỉnh, thành phố từ Quảng Ninh đến Quảng Ngãi đề nghị chủ động ứng phó với gió mạnh, sóng lớn trên biển.
- Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai tổ chức trực ban nghiêm túc 24/24h, theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết, thiên tai, đê điều; chuyển các thông tin dự báo, cảnh báo đến các địa phương để kịp thời tham mưu công tác chỉ đạo, điều hành, ứng phó thiên tai.
V. TÌNH HÌNH THIỆT HẠI
Theo báo cáo của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Đồng Tháp, chiều tối ngày 19/10/2026 tại ấp Tân Quới, xã Tân Long đã xảy ra sạt lở với chiều dài khoảng 20m, ăn sâu vào bờ khoảng 10m, gây thiệt hại hoàn toàn 02 căn nhà.
Ngay sau khi thiên tai xảy ra, chính quyền địa phương đã huy động lực lượng tại chỗ hỗ trợ di dời người dân đến nơi an toàn./.
Tải file đính kèm