
BÁO CÁO NHANH
Công tác phòng, chống thiên tai ngày 10/12/2025
I. TÌNH HÌNH THIÊN TAI
1. Tình hình mưa
- Mưa ngày (19h/09/12-19h/10/12): Khu vực từ Tp.Huế đến Khánh Hòa có mưa vừa, mưa to, lượng mưa phổ biến 30-90mm, một số trạm có lượng mưa lớn hơn như: Ba Cung (Quảng Ngãi) 109mm; Hồ Mỹ Thuận (Gia Lai) 134mm; Đập Tràn (Đắk Lắk) 251mm; Hồ Suối Dầu (Khánh Hòa) 131mm.
- Mưa đêm (19h/10/12-07h/11/12): Khu vực Nam Bộ rải rác có mưa vừa, mưa to lượng mưa phổ biến từ 50-100mm, một số trạm có lượng mưa lớn hơn như: Vĩnh Trung (Cần Thơ) 146mm; Hòa An (Cần Thơ) 143mm; Điền Hải (Cà Mau) 109mm.
- Mưa 03 ngày (19h/07/12-07h/11/12): Khu vực Trung Bộ và Nam Bộ có mưa vừa, mưa to, tổng lượng mưa phổ biến từ 50-100mm, một số trạm có tổng lượng mưa lớn hơn như: Ba Cung (Quảng Ngãi) 134mm; Hồ Mỹ Thuận (Gia Lai) 163mm; Đập Tràn (Đắk Lắk) 269mm; Hồ Suối Dầu (Khánh Hòa) 165mm; Vĩnh Trung (Cần Thơ) 146mm; Điền Hải (Cà Mau) 109mm.
Dự báo: ngày 11/12, khu vực miền Tây Nam Bộ có mưa, mưa vừa với lượng mưa phổ biến 15-30mm, cục bộ có nơi mưa to đến rất to trên 80mm; ngày và đêm 11/12, khu vực Tp. Huế và khu vực duyên hải Nam Trung Bộ có mưa rào và dông rải rác với lượng mưa phổ biến từ 10-30mm, cục bộ có nơi mưa to trên 60mm. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.
Cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do lốc, sét, mưa đá: cấp 1.
2. Tin dự báo gió mạnh, sóng lớn, mưa dông trên biển
Ngày và đêm 11/12, vùng biển phía Đông khu vực Bắc Biển Đông (bao gồm vùng biển phía Đông đặc khu Hoàng Sa) có gió Đông Bắc mạnh cấp 6, giật cấp 8, biển động mạnh, sóng biển cao 2-4m.
Ngoài ra, vùng biển phía Tây khu vực Giữa và Nam Biển Đông (bao gồm đặc khu Trường Sa), vùng ven biển từ Quảng Trị đến Cà Mau, từ Cà Mau đến An Giang và vịnh Thái Lan có mưa rào và dông rải rác. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc xoáy và gió giật mạnh cấp 6-7.
Cấp độ rủi ro thiên tai trên biển: Cấp 2.
II. TÌNH HÌNH THỦY VĂN
1. Các sông khu vực Bắc Bộ: Mực nước lúc 07h00 ngày 11/12 trên sông Hồng tại trạm Hà Nội là 1,03m; sông Thái Bình tại trạm Phả Lại là 0,62m. Dự báo mực nước tại trạm Hà Nội tiếp tục biến đổi chậm và chịu ảnh hưởng của thủy triều; trong 36 giờ tới, mực nước tại Phả Lại cao nhất là 1,65m.
2. Các sông khu vực Trung Bộ: Mực nước các sông biến đổi chậm theo điều tiết hồ chứa và thủy triều.
3. Các sông khu vực Nam Bộ: Mực nước đầu nguồn sông Cửu Long dao động theo triều. Dự báo đến ngày 14/12, mực nước cao nhất ngày trên sông Tiền tại trạm Tân Châu ở mức 2,0m; trên sông Hậu tại trạm Châu Đốc ở mức 2,10m.
III. TÌNH HÌNH HỒ CHỨA, ĐÊ ĐIỀU
1. Tình hình hồ chứa
a) Liên hồ chứa khu vực miền Trung
Mực nước, dung tích còn lại liên hồ chứa lưu vực sông Hương, Vu Gia - Thu Bồn, Trà Khúc, Kôn - Hà Thanh, Ba, Srêpok, Đồng Nai lúc 06h/11/12 như sau:
|
TT
|
Tên hồ chứa
|
MNDBT
(m)
|
W MNDBT
(triệu m3)
|
W hữu ích (triệu m3)
|
Htl (m)
|
W còn lại (triệu m3)
|
Q về (m3/s)
|
Qxả (m3/s)
|
|
I
|
Thành phố Huế (lưu vực sông Hương)
|
|
1
|
Hương Điền
|
58
|
820,66
|
350,8
|
56,54
|
48,72
|
193
|
202
|
|
2
|
Bình Điền
|
85
|
423,68
|
344,39
|
82,63
|
37,64
|
109
|
118
|
|
3
|
Tả Trạch
|
45
|
420,05
|
346,62
|
43,19
|
37,98
|
93
|
80
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
1.041,81
|
|
124,34
|
|
|
|
II
|
Thành phố Đà Nẵng (lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn)
|
|
1
|
A Vương
|
380
|
343,55
|
266,48
|
378,36
|
14,41
|
62
|
13
|
|
2
|
Đăk Mi 4
|
258
|
312,38
|
158,26
|
256,99
|
10,46
|
263
|
205
|
|
3
|
Sông Bung 4
|
222,5
|
510,8
|
233,99
|
220,44
|
32,22
|
130
|
0
|
|
4
|
Sông Tranh 2
|
175
|
729,2
|
521,1
|
174,00
|
20,52
|
228
|
228
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
1.179,83
|
|
77,61
|
|
|
|
III
|
Tỉnh Quảng Ngãi (lưu vực sông Trà Khúc)
|
|
1
|
DakDrinh
|
410
|
248,51
|
205,2
|
409,96
|
0,35
|
79
|
81
|
|
2
|
Nước Trong
|
129,5
|
289,5
|
258,7
|
129,12
|
4,20
|
58
|
44
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
463,9
|
|
4,55
|
|
|
|
IV
|
Tỉnh Gia Lai
|
|
a
|
Lưu vực sông Kon – Hà Thanh
|
|
1
|
Vĩnh Sơn 5
|
155
|
1,53
|
0,19
|
154,50
|
0,09
|
72
|
72
|
|
2
|
Trà Xom 1
|
668
|
39,5
|
31,22
|
667,57
|
1,19
|
4
|
16
|
|
3
|
Định Bình
|
91,93
|
226,21
|
209,93
|
87,08
|
58,23
|
102
|
116
|
|
4
|
Núi Một
|
46,2
|
111
|
109,55
|
46,00
|
1,00
|
18
|
13
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
350,89
|
|
60,51
|
|
|
|
b
|
Lưu vực sông Ba
|
|
1
|
Ayun Hạ
|
204
|
253
|
201
|
203,52
|
15,84
|
43
|
7
|
|
2
|
An Khê
|
429
|
15,9
|
5,6
|
428,93
|
0,27
|
36
|
33
|
|
3
|
Ka Nak
|
515
|
313,7
|
285,5
|
513,22
|
27,87
|
44
|
28
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
492,1
|
|
43,98
|
|
|
|
V
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
|
a
|
Lưu vực sông Ba
|
|
1
|
Sông Ba Hạ
|
105
|
349,7
|
165,9
|
102,00
|
133,24
|
841
|
850
|
|
2
|
Sông Hinh
|
209
|
357
|
323
|
204,50
|
154,09
|
106
|
106
|
|
3
|
Krông H’Năng
|
255
|
165,78
|
108,5
|
251,47
|
35,10
|
172
|
177
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
597,4
|
|
322,43
|
|
|
|
b
|
Lưu vực sông Srepok
|
|
1
|
Buôn Tua Srah
|
487,5
|
786,9
|
522,60
|
487,14
|
13,72
|
178
|
196
|
|
2
|
Buôn Kuôp
|
412
|
63,24
|
14,70
|
410,55
|
7,40
|
497
|
545
|
|
3
|
Srêpôk 3
|
272
|
218,99
|
62,85
|
271,80
|
3,33
|
611
|
657
|
|
4
|
Srêpôk 4
|
207
|
25,94
|
8,44
|
207,00
|
0,00
|
594
|
594
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
608,59
|
|
24,45
|
|
|
|
VI
|
Tỉnh Lâm Đồng (lưu vực sông Đồng Nai)
|
|
1
|
Đồng Nai 2
|
680
|
281
|
143,4
|
679,90
|
1,32
|
124
|
108
|
|
VII
|
Tỉnh Đồng Nai (lưu vực sông Đồng Nai)
|
|
1
|
Trị An
|
62
|
2.764
|
2.546,6
|
61,66
|
104,85
|
510
|
712
|
b) Hồ chứa thủy lợi
Theo báo cáo của Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi đến 17h/10/12:
- Khu vực Bắc Trung Bộ: Tổng có 2.323 hồ, dung tích trữ đạt từ 90% dung tích thiết kế. Hiện có 132 hồ hư hỏng, 65 hồ đang sửa chữa nâng cấp (Thanh Hoá 33; Nghệ An 7; Hà Tĩnh 4; Quảng Trị 18; TP. Huế 3).
- Khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: Tổng có 1.773 hồ, dung tích trữ đạt từ 92% dung tích thiết kế. Hiện có 61 hồ hư hỏng, 38 hồ đang sửa chữa nâng cấp (Đà Nẵng 4; Đắk Lắk 7; Khánh Hòa 10; Lâm Đồng 17).
2. Tình hình đê điều
Trong ngày, trực ban không nhận được thông tin sự cố đê điều xảy ra trong ngày trên các tuyến đê từ cấp III đến cấp đặc biệt.
IV. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ỨNG PHÓ
- Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai tổ chức trực ban nghiêm túc 24/24h, theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết, thiên tai, tình hình hồ chứa, đê điều để kịp thời tham mưu công tác chỉ đạo, ứng phó.
- Các địa phương tổ chức trực ban, chủ động theo dõi thời tiết, thông tin dự báo, cảnh báo để triển khai các biện pháp ứng phó./.
Tải file tại đây