
BÁO CÁO NHANH
Công tác phòng, chống thiên tai ngày 05/11/2025
I. TÌNH HÌNH THIÊN TAI
1. Tin bão khẩn cấp (bão số 13)
Hồi 04 giờ ngày 06/11, vị trí tâm bão ở vào khoảng 13,3 độ Vĩ Bắc; 113,3 độ Kinh Đông, cách Quy Nhơn (Gia Lai) khoảng 450km về phía Đông Đông Nam. Sức gió mạnh nhất vùng gần tâm bão mạnh cấp 14, giật cấp 17. Di chuyển theo hướng Tây Tây Bắc, tốc độ khoảng 30km/h.
Dự báo diễn biến bão (trong 12 đến 36 giờ tới):
- Đến 16h/06/11: Vị trí ở 13,8N-110,3E; cách Quy Nhơn (Gia Lai) khoảng 120km về phía Đông; sức gió cấp 14, giật cấp 17; di chuyển theo hướng Tây Tây Bắc, tốc độ khoảng 25-30km/h. Vùng nguy hiểm: Vĩ tuyến 11,50N-16,00N; phía Tây kinh tuyến 115,50E. RRTT cấp 4: Khu vực Giữa Biển Đông, vùng biển từ Quảng Ngãi đến Đắk Lắk (bao gồm đặc khu Lý Sơn). RRTT cấp 3: Vùng biển từ Nam Quảng Trị đến Tp. Đà Nẵng (bao gồm đảo Cù Lao Chàm) và Khánh Hòa; đất liền Nam Quảng Trị đến Tp. Đà Nẵng, phía Đông các tỉnh từ Quảng Ngãi đến Đắk Lắk và phía Bắc tỉnh Khánh Hòa.
- Đến 04h/07/11: Vị trí ở 14,8N-107,7E; trên khu vực biên giới phía Tây tỉnh Quảng Ngãi - Nam Lào; sức gió cấp 9, giật cấp 11; di chuyển theo hướng Tây Tây Bắc, tốc độ khoảng 25km/h. Vùng nguy hiểm: vĩ tuyến 12,00N-16,00N; phía Tây kinh tuyến 112,50E. RRTT cấp 4: Vùng biển từ Quảng Ngãi đến Đắk Lắk (bao gồm đặc khu Lý Sơn); đất liền phía Đông khu vực từ Quảng Ngãi đến Gia Lai. RRTT cấp 3: Vùng biển từ Nam Quảng Trị đến Tp. Đà Nẵng (bao gồm đảo Cù Lao Chàm) và Khánh Hòa; đất liền Nam Quảng Trị đến Tp. Đà Nẵng, phía Tây tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai, phía Đông tỉnh Đắk Lắk và phía Bắc tỉnh Khánh Hòa.
- Đến 16h/07/11: Vị trí ở 15,7N-104,9E; trên khu vực phía Đông Thái Lan; đi sâu vào đất liền và suy yếu thành áp thấp nhiệt đới, sau đó là một vùng áp thấp, sức gió < cấp 6; di chuyển theo hướng Tây Tây Bắc, tốc độ khoảng 25km/h.
Tác động của bão:
- Trên biển: Khu vực Giữa Biển Đông gió mạnh cấp 8-11; vùng gần tâm bão đi qua mạnh cấp 12-14, giật cấp 17, sóng biển cao 5,0-7,0m, vùng gần tâm bão cao 8,0-10,0m; biển động dữ dội. Từ sáng ngày 06/11, vùng biển từ Nam Quảng Trị đến Khánh Hòa (bao gồm đặc khu Lý Sơn, đảo Cù Lao Chàm) gió mạnh dần lên cấp 6-7, sau tăng lên cấp 8-11, sóng biển cao 3,0-6,0m; vùng gần tâm bão đi qua mạnh cấp 12-14, giật cấp 17, sóng biển cao 7,0-9,0m; biển động dữ dội.
- Trên đất liền: Từ chiều tối ngày 06/11, trên đất liền từ Nam Tp. Đà Nẵng đến Đắk Lắk gió mạnh dần lên cấp 6-7, sau tăng lên cấp 8-9, vùng gần tâm bão đi qua mạnh cấp 10-12 (trọng tâm là phía Đông các tỉnh Quảng Ngãi-Gia Lai), giật cấp 14-15; khu vực từ Nam Quảng Trị đến phía Bắc Tp. Đà Nẵng và phía Bắc tỉnh Khánh Hòa gió mạnh lên cấp 6-7, giật cấp 8-9. Từ tối và đêm 06/11, phía Tây các tỉnh từ Quảng Ngãi đến Gia Lai gió mạnh dần lên cấp 6-7, vùng gần tâm bão đi qua mạnh cấp 8-9, giật cấp 11.
2. Về mưa
- Mưa ngày (19h/04/11-19h/05/11): Khu vực Trung Bộ và Nam Bộ có mưa, lượng mưa phổ biến 30-60mm, một số trạm mưa lớn hơn: Đỉnh Bạch Mã (Tp.Huế) 83mm, Đắk Song (Lâm Đồng) 91mm, Nhà Bè (Tp. Hồ Chí Minh) 83mm, Biên Hòa (Đồng Nai) 121mm.
- Mưa đêm (19h/05/11-07h/06/11): Khu vực Trung Bộ và Nam Bộ có mưa, lượng mưa phổ biến từ 20-40mm, một số trạm có lượng mưa lớn hơn: Lâm trường Mùa Xuân (Cần Thơ) 126mm, VQG Tràm Chim (Đồng Tháp) 51mm.
- Mưa 3 ngày (19h/02/11-07h/06/11): Khu vực Trung Bộ có mưa từ 150-300mm, một số trạm có tổng lượng mưa lớn như: Hồ Kim Sơn (Hà Tĩnh) 436mm, Thủy điện La Tó (Quảng Trị) 442mm, Đỉnh Bạch Mã (Tp. Huế) 713mm, Cầu Hương An (Đà Nẵng) 371mm.
Dự báo:
Từ ngày 06-07/11, khu vực từ Tp. Đà Nẵng đến Đắk Lắk có mưa 200-400mm/đợt, cục bộ trên 600mm/đợt; khu vực từ Nam Quảng Trị đến Tp. Huế, Khánh Hòa và Lâm Đồng có mưa 150-300mm/đợt, cục bộ trên 450mm/đợt.
Từ ngày 07-08/11 khu vực Thanh Hóa đến Bắc Quảng Trị có mưa 50-150mm/đợt, cục bộ có nơi trên 200mm/đợt.
3. Tình hình lũ khu vực Trung Bộ
Hiện nay, lũ trên các sông ở khu vực miền Trung đang xuống. Mực nước lúc 06h/06/11/2025:
- Trên sông Kiến Giang (Quảng Trị) tại trạm Lệ Thủy: 2,29m trên BĐ2 0,09m.
- Trên sông Bồ (Huế) tại trạm Phú Ốc: 3,65m, trên BĐ2 0,65m.
- Trên sông Hương (Huế) tại trạm Kim Long: 1,98m, dưới BĐ2 0,02m.
- Trên sông Vu Gia (Đà Nẵng) tại trạm Ái Nghĩa: 7,8m, dưới BĐ2 0,2m.
Dự báo: Từ ngày 06-09/11, trên các sông từ Quảng Trị đến Lâm Đồng có khả năng xuất hiện 01 đợt lũ. Trong đợt lũ này đỉnh lũ trên sông Bồ, sông Hương (thành phố Huế); sông Vu Gia-Thu Bồn (thành phố Đà Nẵng); sông Trà Khúc, sông Vệ, sông Sê San (Quảng Ngãi); sông Kôn (Gia Lai); sông Ba, sông Kỳ Lộ, sông Srêpôk (Đắk Lắk) lên mức BĐ2-BĐ3 và trên BĐ3; sông Kiến Giang (Quảng Trị); sông An Lão, sông Lại Giang (Gia Lai); sông Dinh Ninh Hòa (Khánh Hòa), các sông ở Lâm Đồng lên trên mức BĐ2; sông Gianh, sông Thạch Hãn (Quảng Trị), sông Cái Nha Trang (Khánh Hòa) lên trên BĐ1.
II. TÌNH HÌNH TÀU THUYỀN, NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN, CHĂN NUÔI
1. Tình hình tàu thuyền: Theo báo cáo của Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, tính đến 06h30 ngày 06/11, đã thông báo, kiểm đếm, hướng dẫn cho 61.475 phương tiện/291.384 lao động. Hiện không có phương tiện ở trong khu vực nguy hiểm.
2. Nuôi trồng thuỷ sản: Nuôi trồng thủy sản từ Hà Tĩnh đến Khánh Hòa có khoảng 40.640ha (12.711ha nuôi nước mặn, 27.929ha nuôi nước ngọt); 335.320 ô lồng, bè; 100 chòi canh (không bao gồm các tỉnh, Tp từ Huế-Quảng Ngãi do ảnh hưởng bởi mưa lũ trong thời gian vừa qua chưa thống kê, đánh giá được).
3. Tình hình sản xuất nông nghiệp khu vực Đà Nẵng đến Khánh Hòa
a) Lúa: Diện tích chưa thu hoạch 118.000ha (Giảm 5.000ha so với báo cáo ngày 04/11).
b) Ngô: 457 ha (Quảng Ngãi 4.906ha, Gia Lai 5.236ha, Đắk Lắk 30.902ha, Khánh Hòa 4.360ha).
c) Cây rau: 775 ha (Đà Nẵng 1.100ha, Quảng Ngãi 3.604ha, Gia Lai 4.799ha, Đắk Lắk 300ha, Khánh Hòa 1.731ha).
4. Chăn nuôi: Khu vực Trung Bộ hiện có 8,14 triệu con gia súc (trong đó 5,05 triệu con lợn); 126 triệu con gia cầm.
III. TÌNH HÌNH HỒ CHỨA, ĐÊ ĐIỀU
1. Tình hình hồ chứa
a) Liên hồ chứa trên lưu vực sông Cả, sông Hương, sông Vu Gia - Thu Bồn, sông Trà Khúc
Mực nước, lưu lượng liên hồ chứa trong khu vực lúc 05h/06/11 như sau:
|
TT
|
Tên hồ chứa
|
MNDBT
(m)
|
W MNDBT
(triệu m3)
|
W hữu ích (triệu m3)
|
Htl (m)
|
W còn lại (triệu m3)
|
Q về (m3/s)
|
Qxả (m3/s)
|
|
I
|
Thành phố Huế (lưu vực sông Hương)
|
|
1
|
Hương Điền
|
58
|
820,66
|
350,8
|
53,58
|
142,28
|
548
|
1140
|
|
2
|
Bình Điền
|
85
|
423,68
|
344,39
|
78,06
|
105,93
|
298
|
526
|
|
3
|
Tả Trạch
|
45
|
420,05
|
346,62
|
40,54
|
94,71
|
286
|
569
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
1.041,81
|
|
342,91
|
|
|
|
II
|
Thành phố Đà Nẵng (lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn)
|
|
1
|
A Vương
|
380
|
343,55
|
266,48
|
374,65
|
46,78
|
142
|
710
|
|
2
|
Đăk Mi 4
|
258
|
312,38
|
158,26
|
254,08
|
39,75
|
217
|
584
|
|
3
|
Sông Bung 4
|
222,5
|
510,8
|
233,99
|
219,14
|
51,55
|
435
|
918
|
|
4
|
Sông Tranh 2
|
175
|
729,2
|
521,1
|
170,86
|
84,77
|
401
|
1481
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
1.179,83
|
|
222,86
|
|
|
|
III
|
Tỉnh Quãng Ngãi
|
|
a
|
Lưu vực sông Trà Khúc
|
|
1
|
DakDrinh
|
410
|
248,51
|
205,2
|
400,15
|
80,44
|
103
|
121
|
|
2
|
Nước Trong
|
129,5
|
289,5
|
258,7
|
118,46
|
112,69
|
152
|
171
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
463,9
|
|
193,13
|
|
|
|
b
|
Lưu vực sông Sê San
|
|
1
|
Plei Krong
|
570
|
1048,7
|
948
|
569,30
|
34,56
|
295
|
575
|
|
2
|
Ialy
|
515
|
1064,66
|
779
|
514,10
|
56,82
|
772
|
939
|
|
3
|
Sê San 4
|
215
|
893,3
|
264,2
|
214,49
|
26,91
|
1152
|
1152
|
|
4
|
Sê San 4A
|
155,2
|
13,13
|
7,5
|
156,30
|
0
|
1152
|
1152
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
1.998,7
|
|
118,29
|
|
|
|
IV
|
Tỉnh Gia Lai
|
|
a
|
Lưu vực sông Kon – Hà Thành
|
|
1
|
Vĩnh Sơn 5
|
155
|
1,53
|
0,19
|
154,50
|
0,09
|
71
|
71
|
|
2
|
Trà Xom 1
|
668
|
39,5
|
31,22
|
663,33
|
12,12
|
12
|
1
|
|
3
|
Định Bình
|
91,93
|
226,21
|
209,93
|
75,02
|
164,69
|
173
|
228
|
|
4
|
Núi Một
|
46,2
|
111
|
109,55
|
41,09
|
46,79
|
7
|
0
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
350,89
|
|
223,69
|
|
|
|
b
|
Lưu vực sông Ba
|
|
1
|
Ayun Hạ
|
204
|
253
|
201
|
202,34
|
54,78
|
57
|
6
|
|
2
|
An Khê
|
429
|
15,9
|
5,6
|
427,84
|
3,57
|
15
|
141
|
|
3
|
Ka Nak
|
515
|
313,7
|
285,5
|
509,25
|
88,18
|
39
|
100
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
492,1
|
|
146,53
|
|
|
|
V
|
Tỉnh Đắk Lắk (lưu vực sông Ba)
|
|
1
|
Sông Ba Hạ
|
105
|
349,7
|
165,9
|
102,00
|
133,24
|
490
|
440
|
|
2
|
Sông Hinh
|
209
|
357
|
323
|
204,50
|
154,09
|
80
|
80
|
|
3
|
Krông H’Năng
|
255
|
165,78
|
108,5
|
251,45
|
35,33
|
54
|
54
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
597.4
|
|
322,67
|
|
|
b) Hồ chứa thủy lợi
Theo báo cáo của Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi đến 17 giờ ngày 05/11/2025:
- Khu vực Bắc Trung Bộ: Tổng có 2.323 hồ, dung tích trữ trung bình đạt từ 87% - 100% dung tích thiết kế. Hiện có 132 hồ hư hỏng, 65 hồ đang sửa chữa nâng cấp (Thanh Hoá 33, Nghệ An 7, Hà Tĩnh 4, Quảng Trị 18, TP. Huế 3).
- Khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: Tổng có 1.773 hồ, dung tích trữ trung bình đạt từ 66% - 99% dung tích thiết kế. Hiện có 61 hồ hư hỏng, 37 hồ đang sửa chữa nâng cấp (Đà Nẵng 4, Đắk Lắk 7, Khánh Hòa 10, Lâm Đồng 17).
2. Tình hình đê điều
Các tỉnh từ Đà Nẵng đến Khánh Hòa có khoảng 38 km đê, kè bảo vệ chống xói lở bờ biển. Hiện tại ven biển các tỉnh có một số khu vực đang có diễn biến sạt lở hoặc có nguy cơ bị sạt lở như Cửa Đại, Hội An (Đà Nẵng), An Mỹ (Đắc Lắc),… Các địa phương cần gia cố hạn chế sạt lở khi bão đổ bộ.
IV. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ỨNG PHÓ
- Ngày 06/11/2025, Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà chủ trì họp với các Bộ, ngành và các tỉnh, thành phố từ Quảng Trị đến Khánh Hòa về việc triển khai ứng phó khẩn cấp cơn bão số 13 tại Sở Chỉ huy tiền phương.
- Ngày 05/11/2025, Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà đã chủ trì họp với các Bộ, ngành và các tỉnh, thành phố từ Hà Tĩnh đến Khánh Hòa về công tác ứng phó với bão số 13 và chỉ đạo thành lập Sở chỉ huy tiền phương chỉ đạo công tác phòng, tránh, ứng phó, khắc phục hậu quả bão số 13 tại tỉnh Gia Lai.
- Ngày 04/11/2025, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Công điện số 208/CĐ-TTg gửi UBND các tỉnh, thành phố từ Hà Tĩnh đến Khánh Hòa và các bộ, ngành chủ động phòng, tránh, ứng phó với bão KALMAEGI.
- Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia đã ban hành các Công điện: số 25/CĐ-BCĐ-BNNMT ngày 02/11/2025 gửi UBND các tỉnh, thành phố ven biển từ Thanh Hóa đến An Giang về việc chủ động ứng phó với bão gần Biển Đông (cơn bão KALMAEGI); số 26/CĐ-BCĐ-BNNMT ngày 04/11/2025 gửi UBND các tỉnh, thành phố từ Hà Tĩnh đến Lâm Đồng về việc triển khai các biện pháp ứng phó với bão khẩn cấp.
- Ngày 04/11/2025, Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành văn bản số 8735/BNNMT-ĐĐ ngày 04/11/2025 gửi UBND các tỉnh,thành phố từ Hà Tĩnh đến Khánh Hòa về việc triển khai công tác đảm bảo an toàn hệ thống đê điều ứng phó bão KALMAEGI; đoàn công tác của Bộ Nông nghiệp và Môi trường do Thứ trưởng Nguyễn Hoàng Hiệp làm trưởng đoàn kiểm tra công tác khắc phục hậu quả do mưa lũ và ứng phó với bão số 13 tại các tỉnh, Tp Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai.
- Ngày 04/11/2025, Bộ Công Thương có Công điện số 8660/CĐ-BCT về chủ động phòng, tránh, ứng phó với bão KALMAEGI.
- Ngày 03/11/2025, Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi đã có văn bản số 2345/TL-ATĐ đề nghị Sở NN&MT các tỉnh, tp từ Huế đến Khánh Hòa chủ động chỉ đạo việc bảo đảm an toàn đập, hồ chứa nước và chuẩn bị biện pháp ứng phó, giảm thiểu thiệt hại do ảnh hưởng của bão KALMAEGI.
- Ngày 03/11/2025, Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao đã gửi Công hàm đến Đại sứ quán các quốc gia trong khu vực đề nghị tạo điều kiện thuận lợi cho các tàu thuyền Việt Nam vào tránh trú và hỗ trợ cứu người, sửa chữa tàu thuyền trong trường hợp cần thiết.
- Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai tổ chức trực ban nghiêm túc 24/24h, theo dõi chặt chẽ diễn biến bão, mưa lũ để kịp thời tham mưu công tác chỉ đạo, ứng phó; phối hợp với Zalo Việt Nam gửi tin nhắn hướng dẫn an toàn tàu thuyền ứng phó bão KALMAEGI gần Biển Đông đến 6 triệu người dân tại các xã ven biển từ Hà Tĩnh đến Bình Thuận.
- Các tỉnh, thành phố ven biển từ Hà Tĩnh đến Lâm Đồng triển khai các biện pháp ứng phó với bão theo Công điện số 208/CĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ; các Công điện số 25/CĐ-BCĐ-BNNMT ngày 02/11/2025; số 26/CĐ-BCĐ-BNNMT ngày 04/11/2025 của Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia, trong đó 09 tỉnh, thành phố đã ban hành công điện, văn bản chỉ đạo.
- Các tỉnh, thành phố chủ động triển khai các biện pháp ứng phó với bão, công tác vận hành, điều tiết hồ chứa đảm bảo an toàn; xây dựng kế hoạch, kịch bản di dời dân tại khu vực chịu ảnh hưởng của bão, lũ, ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất:
+ Các tỉnh Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk đã thành lập Ban Chỉ huy tiền phương để ứng phó với bão.
+ Các tỉnh, thành phố tổ chức cấm biển: Đà Nẵng (15h/05/11), Quảng Ngãi (19h/05/11), Đắk Lắk (06h/05/11), Khánh Hòa (12h/06/11), Gia Lai (17h/05/11), Lâm Đồng (06/11).
+ Lên kế hoạch sẵn sàng sơ tán dân: 545.963 người (Quảng Ngãi 89.416 người (Đối với sạt lở đất, lũ quét: 6.079 người), Gia Lai 339.737 người, Khánh Hòa 27.826 người, Đắk Lắk 88.984 người), trong đó tỉnh Gia Lai đã sơ tán 5.032 người.
+ Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Gia Lai cho học sinh nghỉ học trong ngày 06-07/11/2025.
V. THIỆT HẠI DO THIÊN TAI
Số liệu thiệt hại không thay đổi so với Báo cáo nhanh ngày 04/11/2025.
- Về nhà: hiện còn 31.480 nhà bị ngập (Hà Tĩnh 588, Quảng Trị 4.320, Huế 10.534, Đà Nẵng 16.038).
- Về giao thông: Hiện còn 27 vị trí trên các tuyến quốc lộ đang ách tắc giao thông, trong đó có 22 vị trí QL do Bộ Xây dựng quản lý (13 vị trí đường Hồ Chí Minh nhánh Tây, 06 vị trí trên đường Trường Sơn Đông, 03 vị trí tuyến La Sơn - Hòa Liên); 05 vị trí do địa phương quản lý gồm: 9C (01 vị trí); 49C (01 vị trí); 49B (01 vị trí); 14E (01 vị trí); 14H (01 vị trí); 1.212.649 m3 đất, đá bị sạt lở.
- Về điện lực: Hiện còn 1.551 KH mất điện (Quảng Trị 362 KH, Huế 580 KH, Đà Nẵng 551 KH, Quảng Ngãi 58 KH)./.
Tải file tại đây