BÁO CÁO NHANH
Công tác phòng, chống thiên tai ngày 04/12/2025
I. TÌNH HÌNH THIÊN TAI
1. Tin không khí lạnh tăng cường
Ngày 05/12, không khí lạnh đã ảnh hưởng đến hầu hết các nơi ở khu vực Tây Bắc Bộ và Trung Trung Bộ. Khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ có mưa vài nơi; nhiệt độ giảm khoảng 1-3 độ. Trong ngày, không khí lạnh tiếp tục tăng cường yếu ảnh hưởng đến các nơi khác ở khu vực Tây Bắc Bộ và Trung Trung Bộ.
Ở khu vực Bắc Bộ có mưa nhỏ vài nơi, Bắc Trung Bộ có mưa nhỏ rải rác. Trời rét, vùng núi cao của Bắc Bộ có nơi rét đậm. Nhiệt độ thấp nhất trong đợt không khí lạnh này ở khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ phổ biến từ 15-18 độ; ở khu vực vùng núi Bắc Bộ có nơi dưới 12 độ.
2. Tình hình mưa
- Mưa ngày (19h/03/12-19h/04/12): Khu vực các tỉnh, thành phố từ Huế đến Lâm Đồng, TP Cần Thơ và TP Hồ Chí Minh có mưa rất to phổ biến từ 70-150mm; một số trạm có lượng mưa lớn hơn như: Đỉnh Bạch Mã (Huế) 248mm, Trà Leng (Đà Nẵng) 203mm, Trà Nham (Quảng Ngãi) 259mm, Sơn Long (Quảng Ngãi) 240mm, Phan Dũng (Lâm Đồng) 203mm.
- Mưa đêm (19h/04/12-07h/05/12): Khu vực Nam Trung Bộ và Nam Bộ có mưa phổ biến dưới 20mm; một số trạm có lượng mưa lớn hơn như: Nghĩa Điền (Gia Lai) 79mm; Cửa Tùng (Quảng Trị) 44mm; Dầu Tiếng (TP. HCM) 42mm; Tây Ninh (Tây Ninh) 66mm.
- Mưa 03 ngày (19h/01/12-07h/05/12): Khu vực các tỉnh, thành phố từ Quảng Trị đến Lâm Đồng có tổng lượng mưa phổ biến từ 100-200mm, một số trạm có tổng lượng mưa lớn hơn như: Đỉnh Bạch Mã (Huế) 582mm, Tam Trà (Đà Nẵng) 324mm, Trà Nham (Quảng Ngãi) 366mm, TĐ Đa Nhim (Khánh Hòa) 209mm, Sông Khán (Lâm Đồng) 335mm.
Dự báo:
Ngày 05/12, khu vực từ Quảng Trị đến Tp. Đà Nẵng và phía Đông các tỉnh từ Quảng Ngãi đến Gia Lai có mưa, mưa vừa, cục bộ có nơi mưa to và dông với lượng mưa 20-40mm, cục bộ có nơi trên 70mm. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh. Mưa lớn cục bộ có khả năng gây ra lũ quét trên các sông, suối nhỏ, sạt lở đất trên sườn dốc và tình trạng ngập úng tại các vùng trũng, thấp.
3. Tình hình lũ:
Mưa lớn đã gây lũ trên các sông Lâm Đồng, Khánh Hòa, Quảng Ngãi, trong đó lũ trên sông Cam Ly, tỉnh Lâm Đồng đã vượt lũ lịch sử năm 2019 là 0,11m; trên sông Lũy, tỉnh Lâm Đồng ở mức trên BĐ3. Lũ sông Cái Nha Trang và sông Dinh Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa; sông Trà Khúc, tỉnh Quảng Ngãi ở mức trên BĐ1.
Hiện mực nước các sông đã xuống mức BĐ1 và dưới BĐ1. Riêng trên sông Cam Ly tại trạm Thanh Bình lúc 07h/05/12 là 832,52m, dưới BĐ3 là 0,52m và đã xuống 1,84m so với đỉnh lũ (đỉnh lũ là 834,36m lúc 12h/04/12, vượt lũ lịch sử năm 2019 là 0,11m).
4. Tin dự báo gió mạnh, sóng lớn, mưa dông trên biển
Ngày và đêm 05/12, Bắc Biển Đông (bao gồm đặc khu Hoàng Sa) gió Đông Bắc Cấp 6, có lúc cấp 7, giật cấp 8-9; vịnh Bắc Bộ, vùng biển từ Nam Quảng Trị đến Quảng Ngãi và vùng biển phía Tây của Nam Biển Đông (bao gồm vùng biển phía Tây đặc khu Trường Sa) gió Đông Bắc cấp 5, có lúc cấp 6, giật cấp 7; khu vực Giữa Biển Đông gió Đông Bắc cấp 6, giật cấp 7-8; vùng biển từ Khánh Hòa đến Cà Mau gió Đông Bắc mạnh dần lên cấp 6, giật cấp 7-8; vùng biển từ Nam Quảng Trị đến Quảng Ngãi, khu vực Nam Biển Đông (bao gồm đặc khu Trường Sa) và vịnh Thái Lan có mưa rào và dông rải rác; trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc xoáy và gió giật mạnh cấp 6-7.
II. TÌNH HÌNH HỒ CHỨA, ĐÊ ĐIỀU
1. Tình hình hồ chứa
a) Liên hồ chứa khu vực miền Trung
Mực nước, dung tích còn lại liên hồ chứa lưu vực sông Hương, Vu Gia - Thu Bồn, Trà Khúc, Kôn - Hà Thanh, Ba, Srêpok, Đồng Nai lúc 07h/05/12 như sau:
|
TT
|
Tên hồ chứa
|
MNDBT
(m)
|
W MNDBT
(triệu m3)
|
W hữu ích (triệu m3)
|
Htl (m)
|
W còn lại (triệu m3)
|
Q về (m3/s)
|
Qxả (m3/s)
|
|
I
|
Thành phố Huế (lưu vực sông Hương)
|
|
1
|
Hương Điền
|
58
|
820,66
|
350,8
|
56,72
|
42,71
|
310
|
300
|
|
2
|
Bình Điền
|
85
|
423,68
|
344,39
|
82,88
|
33,67
|
133
|
116
|
|
3
|
Tả Trạch
|
45
|
420,05
|
346,62
|
42,67
|
49,24
|
140
|
80
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
1.041,81
|
|
125,62
|
|
|
|
II
|
Thành phố Đà Nẵng (lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn)
|
|
1
|
A Vương
|
380
|
343,55
|
266,48
|
376,96
|
26,70
|
79
|
79
|
|
2
|
Đăk Mi 4
|
258
|
312,38
|
158,26
|
256,64
|
14,09
|
407
|
177
|
|
3
|
Sông Bung 4
|
222,5
|
510,8
|
233,99
|
218,63
|
58,94
|
247
|
207
|
|
4
|
Sông Tranh 2
|
175
|
729,2
|
521,1
|
173,50
|
30,75
|
521
|
237
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
1.179,83
|
|
130,48
|
|
|
|
III
|
Tỉnh Quảng Ngãi (lưu vực sông Trà Khúc)
|
|
1
|
DakDrinh
|
410
|
248,51
|
205,2
|
409,83
|
1,47
|
127
|
82
|
|
2
|
Nước Trong
|
129,5
|
289,5
|
258,7
|
128,49
|
11,22
|
138
|
45
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
463,9
|
|
12,69
|
|
|
|
IV
|
Tỉnh Gia Lai
|
|
a
|
Lưu vực sông Kon – Hà Thanh
|
|
1
|
Vĩnh Sơn 5
|
155
|
1,53
|
0,19
|
154,50
|
0,09
|
87
|
87
|
|
2
|
Trà Xom 1
|
668
|
39,5
|
31,22
|
667,26
|
2,04
|
14
|
10
|
|
3
|
Định Bình
|
91,93
|
226,21
|
209,93
|
85,76
|
73,08
|
219
|
159
|
|
4
|
Núi Một
|
46,2
|
111
|
109,55
|
45,57
|
6,16
|
41
|
5
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
350,89
|
|
81,37
|
|
|
|
b
|
Lưu vực sông Ba
|
|
1
|
Ayun Hạ
|
204
|
253
|
201
|
203,07
|
30,69
|
73
|
6
|
|
2
|
An Khê
|
429
|
15,9
|
5,6
|
428,46
|
1,72
|
198
|
198
|
|
3
|
Ka Nak
|
515
|
313,7
|
285,5
|
513,00
|
31,32
|
98
|
98
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
492,1
|
|
63,73
|
|
|
|
V
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
|
a
|
Lưu vực sông Ba
|
|
1
|
Sông Ba Hạ
|
105
|
349,7
|
165,9
|
102,00
|
133,24
|
694
|
694
|
|
2
|
Sông Hinh
|
209
|
357
|
323
|
204,50
|
154,09
|
106
|
106
|
|
3
|
Krông H’Năng
|
255
|
165,78
|
108,5
|
251,49
|
34,87
|
119
|
127
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
597,4
|
|
322,20
|
|
|
|
b
|
Lưu vực sông Srepok
|
|
1
|
Buôn Tua Srah
|
487,5
|
786,9
|
522,60
|
487,34
|
6,32
|
274
|
223
|
|
2
|
Buôn Kuôp
|
412
|
63,24
|
14,70
|
410,69
|
6,73
|
631
|
604
|
|
3
|
Srêpôk 3
|
272
|
218,99
|
62,85
|
271,27
|
12,18
|
718
|
755
|
|
4
|
Srêpôk 4
|
207
|
25,94
|
8,44
|
207,00
|
0
|
756
|
756
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
608,59
|
|
25,23
|
|
|
|
VI
|
Tỉnh Lâm Đồng (lưu vực sông Đồng Nai)
|
|
1
|
Đồng Nai 2
|
680
|
281
|
143,4
|
679,81
|
2,32
|
585
|
588
|
|
VII
|
Tỉnh Đồng Nai (lưu vực sông Đồng Nai)
|
|
1
|
Trị An
|
62
|
2.764
|
2.546,6
|
61,26
|
228,25
|
860
|
558
|
b) Hồ chứa thủy lợi
Theo báo cáo của Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi đến 17h/04/12:
- Khu vực Bắc Trung Bộ: Tổng có 2.323 hồ, dung tích trữ đạt khoảng 91% dung tích thiết kế. Hiện có 132 hồ hư hỏng, 65 hồ đang sửa chữa nâng cấp (Thanh Hoá 33; Nghệ An 7; Hà Tĩnh 4; Quảng Trị 18; TP. Huế 3).
- Khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: Tổng có 1.773 hồ, dung tích trữ đạt khoảng 92% dung tích thiết kế. Hiện có 61 hồ hư hỏng, 38 hồ đang sửa chữa nâng cấp (Đà Nẵng 4; Đắk Lắk 7; Khánh Hòa 10; Lâm Đồng 17).
2. Tình hình đê điều
Trong ngày, trực ban không nhận được thông tin sự cố đê điều xảy ra trong ngày trên các tuyến đê từ cấp III đến cấp đặc biệt.
III. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ỨNG PHÓ
- Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia đã ban hành Công điện số 37/CĐ-BCĐ-BNNMT ngày 03/12/2025 và số 36/CĐ-BCĐ-BNNMT ngày 01/12/2025 gửi các Bộ và UBND các tỉnh từ Quảng Trị đến Khánh Hòa về chủ động ứng phó với mưa lũ khu vực miền Trung; trong đó, Bộ Tổng tham mưu - Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Công Thương và 04/07[1] tỉnh đã ban hành công điện, văn bản chỉ đạo ứng phó với mưa lũ.
- Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai tổ chức trực ban nghiêm túc 24/24h, theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết, thiên tai, tình hình hồ chứa, đê điều để kịp thời tham mưu công tác chỉ đạo, ứng phó.
- Tỉnh Lâm Đồng đã tổ chức sơ tán, di dời 860 hộ dân vùng ngập sâu đến nơi an toàn; người dân đã trở về nhà sau khi nước rút.
IV. TÌNH HÌNH THIỆT HẠI
Theo báo cáo nhanh của Ban Chỉ huy PTDS tỉnh Lâm Đồng mưa lũ đã gây ngập lụt, thiệt hại như sau:
- Về người: 01 người chết (lúc 14h30/04/12 ông Nguyễn Văn Tạc 60 tuổi trú tổ 3 thôn Hội Nhơn, xã Hàm Liêm đã tự ý đi về nhà từ nơi xã bố trí sơ tán và bị đuối nước)
- Về nhà ở: 3.296 nhà bị ngập, ảnh hưởng (hiện nước cơ bản đã rút).
- Về nông nghiệp: 3.357ha cây trồng bị thiệt hại; 4.053 con gia súc, gia cầm bị chết, cuốn trôi; 300m2 diện tích ao nuôi cá bị thiệt hại; 24 tàu cá bị chìm; 32 tàu bị trôi (đã được vớt).
- Về giao thông: 16 điểm sạt lở, 04 cầu dân sinh hư hỏng, nhiều tuyến đường bị ngập lụt, sạt lở gây ách tắc (hiện tỉnh đang tổ chức thông tuyến)./.
Tải file tại đây
[1] Lâm Đồng, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa.