
BÁO CÁO NHANH
Công tác phòng, chống thiên tai ngày 01/10/2025
I. TÌNH HÌNH THIÊN TAI
1. Tin bão gần biển Đông (Cơn bão Matmo)
Sáng sớm ngày 02/10, áp thấp nhiệt đới đã mạnh lên thành bão, tên quốc tế là Matmo.
Hồi 07 giờ ngày 02/10, vị trí tâm bão ở vào khoảng 14,9 độ Vĩ Bắc; 127,8 độ Kinh Đông, trên vùng biển phía Đông Phi-líp-pin. Sức gió mạnh nhất vùng gần tâm bão mạnh cấp 8, giật cấp 10. Di chuyển theo hướng Tây Tây Bắc, tốc độ 15-20km/h.
Dự báo:
- Đến 07h00 ngày 03/10: Vị trí tâm bão ở 17,0 độ Vĩ Bắc; 122,6 độ Kinh Đông, trên vùng ven biển phía Đông đảo Lu-Dông (Phi-líp-pin); sức gió cấp 9, giật cấp 11; di chuyển theo hướng Tây Tây Bắc, tốc độ 20-25km/h, và có khả năng mạnh thêm.
- Đến 07h00 ngày 04/10: Vị trí tâm bão ở 18,6 độ Vĩ Bắc; 117,0 độ Kinh Đông, trên vùng biển phía Đông khu vực Bắc Biển Đông, cách đặc khu Hoàng Sa 550km về phía Đông Đông Bắc; sức gió cấp 10, giật cấp 12; di chuyển theo hướng Tây Tây Bắc, tốc độ 25km/h, đi vào Biển Đông và có khả năng mạnh thêm. Vùng nguy hiểm: Vĩ tuyến 16,0-21,0N; phía Đông kinh tuyến 115,0E; RRTT cấp 3: vùng biển phía Đông khu vực Bắc Biển Đông.
- Đến 07h00 ngày 05/10: Vị trí tâm bão ở 20,1 độ Vĩ Bắc; 111,6 độ Kinh Đông, trên vùng biển phía Tây Bắc khu vực Bắc Biển Đông, cách đảo Hải Nam (Trung Quốc) 70m về phía Đông Bắc; sức gió cấp 12, giật cấp 15; di chuyển theo hướng Tây Tây Bắc, tốc độ 25km/h và có khả năng mạnh thêm. Vùng nguy hiểm: Vĩ tuyến 17,0-22,0N; Kinh tuyến 110,0-119,0E; RRTT cấp 3: vùng biển phía Bắc khu vực Bắc Biển Đông.
2. Về mưa
- Mưa ngày (19h/30/9-19h/01/10): Các tỉnh/thành phố Tuyên Quang, Sơn La, Phú Thọ, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Nghệ An, Quãng Ngãi, Lâm Đồng, Khánh Hòa Đồng Nai, Hồ Chí Minh có mưa to đến rất to, phổ biến 50-100mm, một số trạm có mưa lớn: Phương Độ (Tuyên Quang) 198mm, Thuận Hòa (Tuyên Quang) 191mm, Tĩnh Gia (Thanh Hóa) 198mm, Quỳ Châu (Nghệ An) 126mm, Thanh Sơn (Đồng Nai) 110mm.
- Mưa đêm (19h/01/10-07h/02/10): Khu vực miền núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ có lượng mưa phổ biến 20-40mm; một số trạm có lượng mưa lớn hơn: Phương Độ (Tuyên Quang) 62mm, Bảo Lạc (Cao Bằng) 44mm, Đôn Phục 1 (Nghệ An) 85mm, Sơn Lâm (Hà Tĩnh) 61mm.
- Mưa đợt (19h/25/9-07h/02/10): Các tỉnh khu vực miền núi phía Bắc và từ Thanh Hóa - Huế có mưa 200-400mm, có nơi trên 600mm, một số trạm mưa lớn như: Tà Si Láng (Lào Cai) 685mm, Km46 (Sơn La) 557mm; Ngọc Sơn (Phú Thọ) 595mm; Xuân Bình (Thanh Hóa) 836mm, Cẩm Liên 2 (Thanh Hóa) 811mm; Mỹ Sơn 1 (Nghệ An) 651mm, Hủa Na (Nghệ An) 659mm; Sơn Hồng 1 (Hà Tĩnh) 609mm; Đức Hóa (Quảng Trị) 593mm; Bạch Mã (Huế) 857mm, Quan Tượng Đài (Huế) 695mm.
3. Tình hình lũ
Mưa lớn đã gây đợt lũ lớn các sông Bắc Bộ đến Hà Tĩnh ở mức BĐ2 đến BĐ3, có nơi trên BĐ3; riêng sông Lô tại Hà Giang là 106,47m, trên BĐ3 là 3,47m, vượt lũ lịch sử năm 1969 là 0,90m; mực nước sông Bưởi tại Kim Tân (Thanh Hóa) là 14,33m, trên BĐ3 là 2,33m và vượt lũ lịch sử 0,08m.
Mực nước cập nhật đến lúc 07h/02/10 trên một số sông chính như sau:
- Tuyên Quang (lúc 7h): trên sông Lô tại trạm Tuyên Quang 26,28m trên BĐ3 0,28m, đang xuống (đạt đỉnh 26,34m lúc 04h/02/10); tại trạm Hà Giang 103,82m trên BĐ3 0,82m, đang xuống; trên sông Gâm tại trạm Chiêm Hóa 41,84m trên BĐ3 3,34m, đang xuống; tại trạm Bắc Mê 124,24m trên BĐ3 0,24m, đang xuống (đạt đỉnh 127,2m lúc 01h/01/10).
- Lào Cai (lúc 07h): trên sông Thao tại Lào Cai 79,32m, dưới BĐ1, đang xuống (đạt đỉnh 83,44m lúc 05h/30/9); tại Yên Bái là 29,96m dưới BĐ1, đang xuống (đạt đỉnh 34,39m lúc 11h/30/9).
- Bắc Ninh (lúc 07h): trên sông Thương tại Cầu Sơn 15,6m, dưới BĐ3 0,4m, đang xuống; sông Cầu tại Đáp Cầu 6,38m, trên BĐ3 0,08m, đang lên, tại Phúc Lộc Phương 8,22m, trên BĐ3 0,22m, đang lên.
- Hà Nội (lúc 7h): trên sông Hồng tại trạm Hà Nội 9,52m, trên BĐ1 0,02m, đang xuống.
- Ninh Bình (lúc 07h): trên sông Hoàng Long tại Bến Đế 4,31m, trên BĐ3 0,31m, đang xuống (đạt đỉnh 4,88m lúc 01h/01/10); tại Gián Khẩu 3,96m, trên BĐ3 0,26m, đang xuống (đạt đỉnh 4,16m lúc 19h/01/10).
- Thanh Hóa (lúc 07h): trên sông Chu tại Bái Thượng 14,04m dưới BĐ1 đang xuống (đạt đỉnh 18,57m lúc 1h/30/9), tại Xuân Khánh 6,17m dưới BĐ1 đang lên (đạt đỉnh 10,78m lúc 2h/30/9); trên sông Yên tại Chuối 3,03m, trên BĐ2 0,23m, đang xuống (đạt đỉnh 4,85m lúc 1h/30/9); trên sông Mã tại Giàng 4,23m, trên BĐ1 0,23m, đang xuống (đạt đỉnh 6,97m lúc 9h/30/9); sông Lèn tại Cụ Thôn 3,98m, trên BĐ3 0,48m, đang xuống (đạt đỉnh 5,63m lúc 15h/30/9); sông Bưởi tại Kim Tân là 13,53m, trên BĐ3 là 1,53m (đạt đỉnh 14,33m lúc 6h/01/10, vượt lũ lịch sử 0,08m), đang xuống; tại Thạch Quảng 15,68m, dưới BĐ3 0,32m (đã đạt đỉnh 17,93m lúc 15h/30/9), đang xuống.
- Nghệ An (lúc 04h): trên sông Cả tại Mường Xén 139,34m dưới BĐ2 0,66m (đạt đỉnh 142,11m lúc 8h/30/9) đang xuống, tại Con Cuông 29,1m trên BĐ2 0,1m đang xuống (đạt đỉnh 31,11m lúc 1h/30/9), tại Chợ Tràng 4,71m dưới BĐ3 0,29m đang xuống, sông Lam tại Yên Thượng 9,56m trên BĐ3 0,56m, đang xuống.
- Hà Tĩnh (lúc 04h): trên sông Ngàn Phố tại Sơn Diệm 7,18m, dưới BĐ1, (đạt đỉnh 11,52m lúc 1h/30/9), đang lên lại; sông Ngàn Sâu tại Chu Lễ 9,33m, dưới BĐ1, đang xuống (đạt đỉnh 13,05m lúc 1h/30/9); sông La tại Linh Cảm 5,07m, dưới BĐ2 0,43m, đang xuống chậm.
Dự báo: Trong 12-24 giờ tiếp theo, lũ trên sông Lô, sông Cầu, sông Thương tiếp tục xuống và ở dưới mức BĐ3; lũ trên sông Thái Bình tiếp tục xuống và ở mức BĐ2; lũ ở hạ lưu sông Cả tiếp tục xuống và ở trên mức BĐ2.
II. TÌNH HÌNH HỒ CHỨA, ĐÊ ĐIỀU
1. Tình hình hồ chứa
a) Liên hồ chứa trên lưu vực sông Hồng
|
Tên hồ
|
Thời gian
|
Htl (m)
|
Hhl (m)
|
Qvào (m3/s)
|
Qra (m3/s)
|
MNDBT (m)
|
|
Sơn La
|
7h
|
01/10
|
215,29
|
115,33
|
564
|
522
|
215
|
|
02/10
|
215,67
|
114,99
|
1.322
|
700
|
|
Hòa Bình
|
7h
|
01/10
|
115,16
|
14,36
|
838
|
4.228
|
117
|
|
02/10
|
115,07
|
13,48
|
740
|
2.398
|
|
Tuyên Quang
|
7h
|
01/10
|
119,77
|
63,12
|
4.619
|
5.689
|
120
|
|
02/10
|
119,24
|
60,25
|
3.322
|
4.392
|
|
Thác Bà
|
7h
|
01/10
|
57,89
|
28,78
|
2.920
|
2.621
|
58
|
|
02/10
|
57,59
|
28,71
|
1.150
|
2.492
|
Hồ thủy điện Tuyên Quang mở 06 cửa xả đáy và hồ thủy điện Thác Bà mở 03 cửa xả mặt.
b) Hồ chứa thủy lợi
- Khu vực Bắc Bộ: Có 2.495 hồ chứa, dung tích trữ trung bình đạt 68-97% dung tích thiết kế. Hiện có 137 hồ hư hỏng; 52 hồ đang sửa chữa, nâng cấp, xây dựng mới (Tuyên Quang 17, Lai Châu 01, Cao Bằng 03, Điện Biên 3, Lào Cai 4, Thái Nguyên 11, Lạng Sơn 3, Phú Thọ 6, Bắc Ninh 2, Ninh Bình 2).
- Khu vực Bắc Trung Bộ: Tổng có 2.323 hồ, dung tích trữ trung bình đạt từ 76% - 99% dung tích thiết kế. Hiện có 132 hồ hư hỏng, 65 hồ đang sửa chữa nâng cấp (Thanh Hoá 33, Nghệ An 7, Hà Tĩnh 4, Quảng Trị 18, TP. Huế 3).
c) Hồ chứa thuỷ điện
- Khu vực Bắc Bộ: Có 33 hồ chứa vận hành điều tiết qua tràn với lưu lượng từ 100 m3/s trở lên, cụ thể lưu lượng xả tràn/lưu lượng về hồ (m3/s): Bắc Hà: 611/798; Bắc Mê: 2272/2272; Bản Nhùng: 312/447; Bảo Lâm 3: 895/1015; Bảo Nhai Bậc 1: 313/574; Bảo Nhai Bậc 2: 403/615; Chiêm Hóa: 4450/4450; Khánh Khê: 360/410; Nậm Lúc: 707/964; Nho Quế 1: 794/904; Nho Quế 2: 871/965; Pa Ke: 234/374; Phúc Long: 635/845; Sập Việt: 251/285; Sông Chảy 5: 146/195; Sông Chảy 6: 285/342; Sông Lô 2: 3565/3226; Sông Lô 6: 3220/3110; Sông Lô 7: 3585/3585; Sông Lô 8B: 3890/3890; Sông Miện: 561/523; Sông Miện 5: 1455/1397; Sông Miện 5A: 1718/1723; Sông Miện 6: 1825/1836; Suối Chăn 1: 124/165; Suối Chăn 2: 130/170; Thác Bà: 2197/2170; Thác Bà 2: 2503/2503; Thái An: 1133/1195; Thuận Hòa: 1130/1120; Tuyên Quang: 3178/3539; Văn Chấn: 350/410; Vĩnh Hà: 388/569.
- Khu vực Bắc Trung Bộ: Có 12 hồ chứa vận hành điều tiết qua tràn với lưu lượng từ 100 m3/s trở lên, cụ thể lưu lượng xả tràn/lưu lượng về hồ (m3/s): Bá Thước 1: 1169/1529; Bá Thước 2: 1357/1861; Bản Ang: 612/612; Bản Vẽ: 480/1075; Chi Khê: 1873/2263; Đakrong 3: 118/163; Đồng Văn: 979/1179; Hủa Na: 876/1030; Khe Bố: 1549/2037; Nậm Mô: 428/422; Nậm Nơn: 521/806; Trung Sơn: 666/1180.
2. Tình hình đê điều
Trên các tuyến đê sông từ cấp III trở lên thuộc địa bàn các tỉnh Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Ninh, Hà Nội, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh có 173 vị trí trọng điểm đê điều xung yếu (Thái Nguyên: 09, Phú Thọ: 18, Bắc Ninh: 36, Hà Nội: 31, Ninh Bình: 50; Thanh Hóa: 16; Nghệ An: 05; Hà Tĩnh: 08). Ngày 01/10, phát sinh 04 sự cố đê điều, cụ thể:
- Tỉnh Bắc Ninh (02 sự cố):
+ Sự cố sạt mái đê phía đồng tại vị trí K37+600 đê hữu Cầu, xã Yên Trung, chiều dài 15m. Địa phương đã tổ chức xử lý giờ đầu (cắm cừ tre tại chân cung sạt, đắp bao tải đất gia cố hoàn trả mái đê, hoàn thành trước 19 giờ ngày 01/10/2025).
+ Sự cố bãi sủi tại khu vực K7+200 đê tả Cầu, xã Hợp Thịnh cách chân đê từ (4-7)m, dài khoảng 25m dọc theo đê, rộng 15m. Địa phương đã xử lý giờ đầu (làm giếng lọc tại vị trí sủi), hoàn thành lúc 19 giờ 30 ngày 01/10/2025.
- Tỉnh Thanh Hóa (02 sự cố):
+ Sự cố sạt mái đê phía sông tại vị trí K26+050-K26+070 đê hữu Cầu Chày, xã Yên Định, chiều dài 20m. Địa phương đã tổ chức xử lý giờ đầu (đóng cọc tre, xếp bao tải đất để giữ ổn định cung sạt và che bạt ngăn nước chảy vào).
+ Sự cố hố sụt trên mặt đê bao làng Dũng tại K0+250, xã Quảng Chính. Địa phương đã tổ chức xử lý giờ đầu (đào đắp lại nền đê tại vị trí hố sụt và gia cố mặt đê bằng bê tông nhựa).
III. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO ỨNG PHÓ, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
- Ngày 02/10/2025, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Công điện 183/CĐ-TTg ngày 02/10/2025 về việc tập trung khắc phục nhanh hậu quả bão số 10 và mưa lũ.
- Ngày 01/10/2025, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Công điện số 182/CĐ-TTg về việc khẩn trương thống kê thiệt hại và triển khai công tác khắc phục hậu quả bão số 10 và mưa lũ sau bão.
- Ngày 01/10/2025, Phó Thủ tướng Chính phủ Mai Văn Chính đã kiểm tra công tác khắc phục hậu quả mưa lũ tại tỉnh Tuyên Quang.
- Ngày 01/10/2025, Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia đã ban hành văn bản số 11/BCĐ-BNNMT gửi UBND các tỉnh/thành phố ven biển từ Quảng Ninh đến Lâm Đồng về việc chủ động ứng phó với ATNĐ gần Biển Đông.
- Ngày 01/10/2025, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành các Công điện số 7360/CĐ-BNNMT, 7364/CĐ-BNNMT và 7380/CĐ-BNNMT về việc đóng 01 cửa xả đáy hồ thủy điện Hòa Bình, đóng 02 cửa xả đáy hồ thủy điện Tuyên Quang và các văn bản số 7361/BNNMT-ĐĐ, 7365/BNNMT-ĐĐ, 7384/BNNMT-ĐĐ về việc đảm bảo an toàn hạ du khi vận hành hồ thủy điện Hòa Bình, Tuyên Quang.
- Ngày 01/10/2025, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành văn bản số 7368/BNNMT-ĐĐ về việc đảm bảo an toàn đê điều, ứng phó với lũ trên các tuyến sông.
- Ngày 30/9/2025, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính đã tới viếng các nạn nhân tử vong, thăm hỏi, động viên thân nhân những người bị nạn; đồng thời thăm hỏi, động viên người dân bị thiệt hại do thiên tai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; kiểm tra công tác khắc phục hậu quả thiên tai và động viên các lực lượng đang làm nhiệm vụ khắc phục sự cố sạt, sập mái kè đê biển Hải Thịnh 3.
- Ngày 30/9/2025, Ủy viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Trần Cẩm Tú đã có chuyến thăm, động viên Đảng bộ, chính quyền, lực lượng vũ trang và nhân dân tỉnh Thanh Hóa trong công tác khắc phục hậu quả bão số 10.
- Ngày 29-30/9/2025, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành các Công điện số số 176/CĐ-TTg, số 178/CĐ-TTg và 181/CĐ-TTg về việc khẩn trương hỗ trợ Nhân dân khắc phục hậu quả bão số 10 và mưa lũ.
- Ngày 30/9/2025, Ban Chỉ đạo Phòng Thủ dân sự Quốc gia đã ban hành công văn số 10/BCĐ-BNNMT về việc vận hành hồ thủy điện Tuyên Quang đảm bảo an toàn công trình và hạ du.
- Ngày 29/9/2025, các Bộ Quốc phòng, Công An, Y tế đã ban hành các Công điện về việc khẩn trương khắc phục hậu quả bão số 10 và mưa lũ.
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam đã chỉ đạo huy động lực lượng để hỗ trợ khắc phục thiệt hại (2.500 người tại Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị), đã khôi phục điện cho 1.937.091 KH/2.711.650 KH (Thanh Hóa 697.227KH, Nghệ An 626.560KH, Hà Tĩnh 297.317KH, Quảng Trị 315.987KH), hiện còn 774.559 khách hàng vẫn đang bị mất điện đang tiếp tục khôi phục (Thanh Hóa 97.359KH, Nghệ An 469.317KH, Hà Tĩnh 195.757KH, Quảng Trị 12.126KH).
- Ngày 30/9/2025, Tổ chức Samaritan’s Purse và Tổ chức Di cư Quốc tế (IOM) đã có thư gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc cung cấp hàng hóa cứu trợ người dân bị ảnh hưởng bởi bão số 10 tại tỉnh Hà Tĩnh. Tổng giá trị hàng hóa là 62.723,46 USD (khoảng 1,64 tỷ đồng).
- Ngày 01/10/2025, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã nhận được Thư của Tổ chức Habitat for Humanity Viet Nam về việc cung cấp gói cứu trợ trị giá 2 tỷ đồng cho tỉnh Hà Tĩnh, bao gồm: dụng cụ sửa nhà và vật liệu xây dựng, đào tạo sửa chữa nhà, khảo sát và hỗ trợ kỹ thuật,…
- Các địa phương vận hành 320 trạm/1.267 máy bơm tiêu thoát nước (Hà Nội 231 trạm/910 máy; Phú Thọ 24 trạm/ 64 máy; Bắc Ninh 33trạm/157 máy; Công ty Bắc Nam Hà 2 trạm/11 máy; Thanh Hóa 30 trạm/125 máy) và 17 cống (Hà Nội).
- Các địa phương tiếp tục huy động lực lượng tìm kiếm người mất tích, cứu chữa người bị thương; sửa chữa nhà cửa bị tốc mái, hư hại do bão, lũ; bố trí nơi ở tạm, hỗ trợ lương thực, nước uống, nhu yếu phẩm cho những hộ dân bị mất nhà cửa, khắc phục, sửa chữa các cơ sở giáo dục, y tế, khắc phục các tuyến đường bị ách tắc, sạt lở; xử lý dọn dẹp chướng ngại vật, vệ sinh đường xá bảo đảm hoạt động giao thông sớm trở lại bình thường phục vụ đi lại của Nhân dân.
- Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai tổ chức trực ban nghiêm túc 24/24h, theo dõi chặt chẽ diễn biến bão, mưa lũ.
IV. THIỆT HẠI DO THIÊN TAI
Theo báo cáo của các tỉnh, thành phố Lào Cai, Sơn La, Phú Thọ, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Cao Bằng, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Phòng, Hưng Yên, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, tính đến 06h00 ngày 02/10, bão số 10 và mưa lũ, sạt lở, giông lốc đã gây thiệt hại như sau:
- Về người: 57 người chết, mất tích.
+ 36 người chết (Lào Cai 05 người do mưa, lũ và sạt lở đất; Cao Bằng 02 người do lũ và sạt lở đất; Tuyên Quang 01 người do sạt lở đất; Sơn La 01 người do sạt lở đất; Lạng Sơn 02 người do sạt lở đất và lũ cuốn; Thái Nguyên 01 người do lũ; Hưng Yên 02 người do giông, lốc; Ninh Bình 09 người do giông, lốc; Thanh Hóa 05 người do cây đổ, sập nhà, lật thuyền; Nghệ An 01 người bị đuối nước; Hà Tĩnh 01 người bị ngã khi sửa nhà; Quảng Trị: 04 người trên tàu BV92754 tại Cửa Gianh; Huế 01 người bị nước cuốn trôi; Đà Nẵng 01 người do lũ cuốn);
+ 21 người mất tích (Lào Cai 05 người bị lũ cuốn và sạt lở; Cao Bằng 03 người bị lũ cuốn; Tuyên Quang 04 người do sạt lở đất; Sơn La 01 người; Quảng Trị: 08 người trên 02 tàu tại Cửa Việt, Cửa Gianh và người bị lũ cuốn);
+ 147 người bị thương (Lào Cai 10, Cao Bằng 02, Quảng Ninh 09, Hải Phòng 09, Hưng Yên 17, Ninh Bình 50, Thanh Hóa 06, Nghệ An 11, Hà Tĩnh 17, Quảng Trị 15, Huế 01).
- Về nhà:
+ 160 nhà sập, đổ (Lào Cai 30; Tuyên Quang 18; Lạng Sơn 03; Ninh Bình 23; Thanh Hóa 27; Nghệ An 53; Quảng Trị 06);
+ 154.807 nhà hư hỏng, tốc mái (Lào Cai 867 nhà, Sơn La 137 nhà, Phú Thọ 1.476 nhà, Tuyên Quang 379 nhà, Lạng Sơn 191 nhà, Cao Bằng 220 nhà, Thái Nguyên 264 nhà, Quảng Ninh 21 nhà, Hải Phòng 235 nhà, Hưng Yên 379 nhà, Ninh Bình 1.202 nhà, Thanh Hóa 1.429 nhà, Nghệ An 50.544 nhà, Hà Tĩnh 93.976 nhà, Quảng Trị 3.396 nhà, Huế 91 nhà);
+ 57.915 nhà ngập (Lào Cai 8.888, Sơn La 424, Tuyên Quang 180, Lạng Sơn 250, Cao Bằng 390, Thái Nguyên 210, Hà Nội 3.035, Ninh Bình 5.090, Thanh Hóa 17.003, Nghệ An 16.357, Hà Tĩnh 6.070, Quảng Trị 18). Hiện nay nước đang rút và các địa phương tiếp tục thống kê.
- Về nông nghiệp: 51.269 ha lúa và hoa màu bị ngập, thiệt hại (Lào Cai 3.461ha, Sơn La 242ha, Phú Thọ 7.134ha, Tuyên Quang 2.225ha, Lạng Sơn 604ha, Cao Bằng 807ha, Thái Nguyên 1.796ha, Bắc Ninh 545ha, Hải Phòng 947ha, Hà Nội 5.788ha, Hưng Yên 870ha, Ninh Bình 3.150ha, Thanh Hóa 10.379ha, Nghệ An 11.536ha, Hà Tĩnh 1.303ha, Quảng Trị 445ha, Đà Nẵng 37ha).
- Về chăn nuôi: 1.638 con gia súc, 405.359 con gia cầm bị chết, cuốn trôi.
- Thủy sản: 13.478 ha thủy sản bị thiệt hại (Lào Cai 103ha, Sơn La 13ha, Phú Thọ 784ha, Tuyên Quang 66ha, Lạng Sơn 03ha, Thái Nguyên 04ha, Bắc Ninh 03ha, Hưng Yên 50ha, Ninh Bình 161ha, Thanh Hóa 3.844ha, Nghệ An 7.196ha, Hà Tĩnh 1.045ha, Quảng Trị 205ha, Đà Nẵng 01ha).
- Về giáo dục: 1.429 điểm trường bị ảnh hưởng, thiệt hại (Lào Cai 39, Sơn La 21, Phú Thọ 38, Tuyên Quang 22, Lạng Sơn 03, Cao Bằng 10, Thái Nguyên 26, Quảng Ninh 01, Hà Nội 12, Hưng Yên 01, Ninh Bình 12, Thanh Hóa 179, Nghệ An 377, Hà Tĩnh 643, Quảng Trị 39, Huế 06).
- Ngập lụt, sạt lở, ách tắc giao thông tại 6.819 điểm trên các tuyến đường tại các tỉnh Lào Cai, Sơn La, Phú Thọ, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Cao Bằng, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hà Nội, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị. Hiện các địa phương huy động máy móc, thiết bị để khắc phục và tiếp tục thống kê các điểm sạt lở, ngập lụt.
- Sạt lở 20.772m kè, bờ sông, bờ biển (Thanh Hóa 1.160m, Nghệ An 212m, Quảng Trị 3.500m, Huế 15.900m).
- Về điện lực: 8.264 cột điện bị gãy, đổ (tập trung tại Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh); các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị có gần 2,7 triệu KH bị mất điện, đã khôi phục điện cho 1.937.091 KH, hiện còn 774.559 khách hàng vẫn đang bị mất điện đang tiếp tục khôi phục (Thanh Hóa 97.359KH, Nghệ An 469.317KH, Hà Tĩnh 195.757KH, Quảng Trị 12.126KH).
- Viễn Thông: mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp 2 (từ tỉnh đến xã) mất kết nối do mất điện 268/722; mạng công cộng 1.103/8.879 trạm BTS mất liên lạc; thông tin liên lạc đáp ứng công tác của chính quyền địa phương cấp xã nhưng chất lượng không tốt như ngày thường.
- Về cây xanh: 64.881 cây xanh bị gãy đổ (tập trung ở Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị).
Tổng thiệt hại về kinh tế sơ bộ tại một số tỉnh là 11.455 tỷ đồng (Lào Cai 2.750 tỷ đồng, Sơn La 528 tỷ đồng, Nghệ An 1.627 tỷ đồng, Hà Tĩnh 6.000 tỷ đồng, Quảng Trị 550 tỷ đồng.
Các địa phương đang rà soát, tổng hợp thiệt hại và tổ chức khắc phục hậu quả./.
Tải file đính kèm