
BÁO CÁO NHANH
Công tác phòng, chống thiên tai ngày 14/10/2026
I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT, THIÊN TAI
1. Tình hình mưa
- Mưa ngày (19h/13/10 - 19h/14/10): Khu vực từ Đà Nẵng đến Gia Lai có mưa từ 30-70mm, cục bộ có nơi trên 90mm; khu vực Nam Bộ có mưa phổ biến từ 20-30mm, cục bộ có nơi trên 50mm. Một số trạm có lượng mưa lớn hơn như: Sông Trà (Đà Nẵng) 93mm, Hồ Cây Xoài (Quảng Ngãi) 108mm, Hồ Lỗ Lá (Quảng Ngãi) 107mm, Hồ Cẩn Hậu (Gia Lai) 93mm, An Thuận (Vĩnh Long) 80mm; Mỹ Tú (Cần Thơ) 114mm.
- Mưa đêm (19h/14/10-07h/15/10): Khu vực từ Tây nguyên và Nam Bộ có mưa phổ biến từ 20-30mm, cục bộ có nơi trên 50mm. Một số trạm có lượng mưa lớn hơn như: Nam Ninh (Lâm Đồng) 69mm, Trạm đo mưa số 18 (Đồng Nai) 154mm, Minh Hòa (Tp. HCM) 102mm, Tân Tiến (Cà Mau) 76mm.
- Mưa 03 ngày (19h/11/10 - 07h/15/10): Khu vực từ Quảng Trị đến Quảng Ngãi có tổng lượng mưa từ 100-150mm, cục bộ có nơi trên 200mm; các khu vực khác ở Nam Trung Bộ và Nam Bộ có tổng lượng mưa từ 60-90mm, cục bộ trên 120mm. Một số trạm có tổng lượng mưa lớn như: Cam Tuyền (Quảng Trị) 187mm, Đỉnh Bạch Mã (Huế) 284mm, Sông Trà (Đà Nẵng) 176mm, Nghĩa Trung (Quảng Ngãi) 162mm, VPTT Phú Yên (Đắk Lắk) 213mm, Trạm đo mưa số 18 (Đồng Nai) 246mm, Bến Sòi (Tây Ninh) 195mm.
2. Tin dự báo mưa dông, lốc xoáy và gió giật mạnh trên biển
Ngày và đêm 15/10, phía Đông Bắc của khu vực Bắc Biển Đông có gió Đông Bắc mạnh cấp 6, giật cấp 7-8, biển động; sóng biển cao 2,0-3,0m. Ngoài ra, vùng biển từ Quảng Ngãi đến Cà Mau, từ Cà Mau đến An Giang, vịnh Thái Lan và khu vực Giữa Biển Đông có mưa rào và dông rải rác. Trong mưa dông có khả năng cao xảy ra lốc xoáy, gió giật mạnh cấp 7-8, sóng biển cao trên 2,0m.
Cấp độ rủi ro thiên tai trên biển: Cấp 1.
II. TÌNH HÌNH THỦY VĂN
1. Các sông khu vực Bắc Bộ: Mực nước lúc 07h00 ngày 15/10 trên sông Hồng tại trạm Hà Nội là 1,12m; sông Thái Bình tại trạm Phả Lại là 0,81m. Dự báo mực nước hạ lưu sông Hồng tại trạm Hà Nội, trên sông Thái Bình tại trạm Phả Lại dao động theo điều tiết hồ chứa và ảnh hưởng của thủy triều.
2. Các sông khu vực Trung Bộ:
- Mực nước trên sông Kiến Giang (Quảng Trị) tại trạm Lệ Thủy lúc 07h/15/10 là 1,39m, trên BĐ1 là 0,19m và đang xuống.
- Mực nước trên sông Đắk Nông (Lâm Đồng) tại trạm Đắk Nông lúc 01h/15/10 là 589,02m, trên mức BĐ1 0,02m.
3. Các sông khu vực Nam Bộ:
- Mực nước đầu nguồn sông Cửu Long tiếp tục xuống theo triều. Đến ngày 18/10, mực nước cao nhất ngày trên sông Tiền tại trạm Tân Châu ở mức 2,45m; trên sông Hậu tại trạm Châu Đốc ở mức 2,40m.
- Mực nước trên sông Đồng Nai tại trạm Tà Lài lúc 01h/15/10 là 112,17m, trên BĐ1 là 0,17m và đang lên.
III. TÌNH HÌNH HỒ CHỨA
1. Liên hồ chứa trên lưu vực sông Hồng
|
Tên hồ
|
Thời gian
|
Htl (m)
|
Hhl (m)
|
Qvào (m3/s)
|
Qra (m3/s)
|
MNDBT
(m)
|
|
Sơn La
|
7h
|
14/10
|
213,94
|
115,71
|
203
|
134
|
215
|
|
15/10
|
213,88
|
115,78
|
450
|
0
|
|
Hòa Bình
|
7h
|
14/10
|
115,45
|
7,27
|
40
|
288
|
117
|
|
15/10
|
115,60
|
8,47
|
493
|
486
|
|
Tuyên Quang
|
7h
|
14/10
|
118,36
|
47,50
|
60
|
114
|
120
|
|
15/10
|
118,39
|
47
|
111
|
0
|
|
Thác Bà
|
7h
|
14/10
|
55,69
|
22,37
|
93
|
0
|
58
|
|
15/10
|
55,71
|
22,65
|
100
|
0
|
2. Các hồ chứa thủy lợi và thủy điện khác
a) Các liên hồ chứa trên 10 lưu vực sông (lúc 07h/15/10/2026)
Trên 10 lưu vực sông khu vực Trung Bộ và Đông Nam Bộ có 129 hồ, đập, trong đó 44 hồ có dung tích cắt, giảm lũ cho hạ du, hiện có:
+ 06 hồ đang xả tràn (lưu vực sông Srêpok: Buôn Tua Srah là 26m3/s; lưu vực sông Đồng Nai: Đăk R'Tih (Bậc trên) là 10 m3/s; Đồng Nai 2 là 19 m3/s; Dầu Tiếng là 20 m3/s; Cần Đơn là 50 m3/s; Trị An là 276 m3/s).
+ 05 hồ có mực nước thượng lưu cao hơn mực nước cao nhất trước lũ (lưu vực sông Mã: Trung Sơn cao hơn 5,02m; Hủa Na cao hơn 2,43m; Cửa Đạt cao hơn 0,17m; lưu vực sông Hương: Tả Trạch cao hơn 6,57m; lưu vực sông Kon – Hà Thanh: Định Bình cao hơn 0,74m).
b) Các hồ chứa thủy lợi khu vực Trung Bộ và Tây Nguyên (lúc 17h/14/10/2026)
- Khu vực Bắc Trung Bộ có 2.325 hồ, dung tích đạt từ 54-90% thiết kế, trong đó có 09 hồ đang xả tràn (Thượng Sông Trí xả 11 m3/s; Sông Rác xả 20 m3/s; Bảo Đài xả 14 m3/s; Truồi xả 30 m3/s; Hòa Mỹ xả 6 m3/s; Thủy Yên 10 m3/s; Châu Sơn 9 m3/s).
- Khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên có 1.779 hồ, dung tích đạt từ 47-90% thiết kế, trong đó có 15 hồ: Đăk Bla xả 45 m3/s; Ayun Hạ xả 30 m3/s; Sông Cái xả 10 m3/s; Ea Soup thượng xả 10 m3/s; Buôn Yong xả 6 m3/s; Sông Quao xả 11 m3/s; Sông Dinh 3 xả 43 m3/s; Lòng Sông xả 6 m3/s; Cà Giây xả 12 m3/s; Đạ Tẻh xả 31 m3/s; Thôn 5 Quốc Oai xả 8 m3/s; Trà Tân xả 14 m3/s; Đạ Li Ông xả 27 m3/s; Cẩm Hang xả 6 m3/s; Phước Trung xả 10 m3/s.
IV. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ỨNG PHÓ
Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai tổ chức trực ban nghiêm túc 24/24h, theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết, thiên tai, đê điều; chuyển các thông tin dự báo, cảnh báo đến các địa phương để kịp thời tham mưu công tác chỉ đạo, điều hành, ứng phó thiên tai.
V. TÌNH HÌNH THIỆT HẠI
Theo báo cáo nhanh của Ban Chỉ huy PTDS xã Thạnh Đông, tỉnh An Giang, ngày 13/10/2026 trên địa bàn xã đã xảy ra mưa lớn kèm dông, lốc đã làm 02 người chết do sét đánh (ông Trần Ngọc Thành, sinh năm 1974 và anh Trần Ngọc Duy, sinh năm 2004). Ngay sau khi thiên tai xảy ra, chính quyền địa phương đã huy động lực lượng khắc phục hậu quả thiên tai; tổ chức thăm hỏi, động viên gia đình nạn nhân./.
Tải file tại đây