
BÁO CÁO NHANH
Công tác phòng, chống thiên tai ngày 17/10/2026
I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT, THIÊN TAI
1. Tình hình mưa
- Mưa ngày (19h/16/10 - 19h/17/10): Khu vực Nam Trung Bộ và Nam Bộ có mưa phổ biến 40-70mm. Một số trạm có lượng mưa lớn như: Long Môn (Quảng Ngãi) 76mm, Đạo Nghĩa (Lâm Đồng) 80mm, An Chấn (Đắk Lắk) 79mm, Tân Hà (Tây Ninh) 81mm, SXC_01 (Tây Ninh) 106mm, Viên An (Cà Mau) 106mm.
- Mưa đêm (19h/17/10-07h/18/10): Khu vực phía Đông tỉnh Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng và Nam Bộ có mưa rào và dông rải rác, phổ biến 10-30mm, cục bộ có nơi mưa to. Một số trạm có lượng mưa lớn như: Hồ Mỹ Lâm (Đắk Lắk) 51mm, Điền Hải (Cà Mau) 92mm, Tân Tiến (Cà Mau) 88mm, Bãi Thơm (An Giang) 48mm.
- Mưa 03 ngày (19h/14/10 - 07h/18/10): Khu vực Nam Trung Bộ và Nam Bộ có mưa, tổng lượng mưa phổ biến từ 50-100mm, cục bộ có nơi trên 120mm. Một số trạm có tổng lượng mưa lớn như: Bảo Lộc (Lâm Đồng) 177mm, Minh Hòa (Tp. Hồ Chí Minh) 185mm, Trạm đo mưa số 18 (Đồng Nai) 201mm, Tân Tiến (Cà Mau) 186mm.
Dự báo: ngày và đêm 18/10, khu vực Nam Bộ, Lâm Đồng, Khánh Hòa và phía Đông tỉnh Đắk Lắk có mưa rào và rải rác có dông với lượng mưa 10-30mm, cục bộ có nơi mưa to trên 80mm (thời gian mưa tập trung vào chiều và tối). Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.
Cấp độ rủi ro thiên tai do lốc, sét, mưa đá: cấp 1.
2. Tin dự báo mưa dông, lốc xoáy và gió giật mạnh trên biển
Ngày và đêm 18/10, vùng biển từ Gia Lai đến Cà Mau, từ Cà Mau đến An Giang, vịnh Thái Lan, khu vực Giữa và Nam Biển Đông (bao gồm đặc khu Trường Sa) có mưa rào và dông rải rác. Trong mưa dông có khả năng cao xảy ra lốc xoáy, gió giật mạnh cấp 7-8, sóng biển cao trên 2,0m.
II. TÌNH HÌNH THỦY VĂN
1. Các sông khu vực Bắc Bộ: Mực nước lúc 07h00 ngày 18/10 trên sông Hồng tại trạm Hà Nội là 0,89m; sông Thái Bình tại trạm Phả Lại là 0,56m. Dự báo mực nước hạ lưu sông Hồng tại trạm Hà Nội, trên sông Thái Bình tại trạm Phả Lại dao động theo điều tiết hồ chứa và ảnh hưởng của thủy triều.
2. Các sông khu vực Trung Bộ:
Mực nước thượng lưu biến đổi chậm, hạ lưu dao động theo triều.
3. Các sông khu vực Nam Bộ:
- Mực nước đầu nguồn sông Cửu Long tiếp tục xuống theo triều. Đến ngày 21/10, mực nước cao nhất ngày trên sông Tiền tại trạm Tân Châu ở mức 2,3m; trên sông Hậu tại trạm Châu Đốc ở mức 2,3m.
- Mực nước trên sông Đồng Nai tại trạm Tà Lài lúc 01h/18/10 là 112,01m, trên BĐ1 là 0,01m và đang xuống.
III. TÌNH HÌNH HỒ CHỨA
1. Liên hồ chứa trên lưu vực sông Hồng
|
Tên hồ
|
Thời gian
|
Htl (m)
|
Hhl (m)
|
Qvào (m3/s)
|
Qra (m3/s)
|
MNDBT
(m)
|
|
Sơn La
|
7h
|
17/10
|
213,92
|
116,26
|
531
|
624
|
215
|
|
18/10
|
213,75
|
116,13
|
92
|
0
|
|
Hòa Bình
|
7h
|
17/10
|
115,83
|
7,98
|
99
|
432
|
117
|
|
18/10
|
115,94
|
7,18
|
235
|
228
|
|
Tuyên Quang
|
7h
|
17/10
|
118,47
|
46,96
|
111
|
0
|
120
|
|
18/10
|
118,57
|
47,03
|
111
|
0
|
|
Thác Bà
|
7h
|
17/10
|
55,73
|
22,44
|
60
|
0
|
58
|
|
18/10
|
55,76
|
22,50
|
78
|
0
|
2. Các hồ chứa thủy lợi và thủy điện khác
a) Các liên hồ chứa trên 10 lưu vực sông (lúc 07h/18/10/2026)
Trên 10 liên hồ chứa khu vực Trung Bộ và Đông Nam Bộ có 129 hồ, đập, trong đó 44 hồ có dung tích cắt giảm lũ cho hạ du, trong đó:
+ 05 hồ đang xả tràn (lưu vực sông Đồng Nai: Đồng Nai 2 là 10 m3/s; Đăk R'Tih Bậc trên 10 m3/s; Dầu Tiếng là 58 m3/s; Cần Đơn là 50 m3/s; Trị An là 915 m3/s);
+ 05 hồ có mực nước thượng lưu cao hơn mực nước cao nhất trước lũ (lưu vực sông Mã: Trung Sơn cao hơn 4,27m, Hủa Na cao hơn 1,85m; Cửa Đạt cao hơn 0,4m; lưu vực sông Hương: Tả Trạch cao hơn 9,72m; lưu vực sông Kon - Hà Thanh: Định Bình cao hơn 0,60m).
b) Các hồ chứa thủy lợi khu vực Trung Bộ và Nam Bộ
- Khu vực Bắc Trung Bộ có 2.325 hồ, dung tích đạt từ 54-90% thiết kế, trong đó có 09 hồ đang xả tràn (Cửa Đạt xả 160 m3/s; Sông Rác 10 m3/s; Bộc Nguyên 10 m3/s; Bảo Đài 13 m3/s; Nghĩa Hy 5 m3/s; Tả Trạch 80 m3/s; Truồi 30 m3/s; Thủy Yên 10 m3/s; Châu Sơn 9 m3/s).
- Khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên có 1.779 hồ, dung tích đạt từ 48-90% thiết kế, trong đó có 14 hồ đang xả tràn (Diên Trường xả 23 m3/s; Sông Cái 10 m3/s; Ayun Hạ 24 m3/s; Ea Soup thượng 94 m3/s; Buôn Yong 6 m3/s; Sông Quao 6 m3/s; Sông Dinh 3 xả 43 m3/s; Cà Giây 7 m3/s; Đạ Tẻh 31 m3/s; Thôn 5 Quốc Oai 8 m3/s; Trà Tân 14 m3/s; Đạ Li Ông 27 m3/s; Cẩm Hang 6 m3/s; Phước Trung 10 m3/s).
- Khu vực Nam Bộ có 132 hồ, dung tích đạt từ 42-77% thiết kế, trong đó có 03 hồ đang xả tràn (Suối Giai 7 m3/s; Đa Tôn 5 m3/s; Sông Mây 6 m3/s).
IV. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ỨNG PHÓ
Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai tổ chức trực ban nghiêm túc 24/24h, theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết, thiên tai, đê điều; chuyển các thông tin dự báo, cảnh báo đến các địa phương để kịp thời tham mưu công tác chỉ đạo, điều hành, ứng phó thiên tai./.
Tải file đính kèm