Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Báo cáo nhanh công tác trực ban PCTT ngày 16/10/2026



BÁO CÁO NHANH

Công tác phòng, chống thiên tai ngày 16/10/2026

 

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT, THIÊN TAI

1. Tình hình mưa

- Mưa ngày (19h/15/10 - 19h/16/10): Các tỉnh, thành phố Lai Châu, Quảng Ninh, Lâm Đồng, Khánh Hòa và khu vực Nam Bộ có mưa rải rác, lượng mưa phổ biến 20-40mm; một số trạm có lượng mưa lớn hơn như: hồ Tràng Vinh (Quảng Ninh) 54mm; Ninh Tây 4 (Khánh Hòa) 41mm; Đinh Trang Thượng (Lâm Đồng) 98mm; Bảo Lộc (Lâm Đồng) 87mm; Trạm đo mưa số 6 Bù Đăng (Đồng Nai) 65mm; Thốt Nốt (Cần Thơ) 75mm; Trí Lực (Cà Mau) 77mm.

- Mưa đêm (19h/16/10-07h/17/10): Các tỉnh, thành phố Lai Châu, Quảng Ninh, Đắk Lắk và khu vực Nam Bộ có mưa rải rác, lượng mưa phổ biến 10-30mm; một số trạm có lượng mưa lớn hơn như: Pa Thắng (Lai Châu) 33mm; Xuân Lâm (Đắk Lắk) 42mm; Dương Minh Châu (Tây Ninh) 91mm; Rạch Giá (An Giang) 38mm.

- Mưa 03 ngày (19h/13/10 - 07h/17/10): Khu vực Trung Bộ và Nam Bộ có mưa, tổng lượng mưa phổ biến từ 50-100mm, cục bộ có nơi trên 120mm; một số trạm có tổng lượng mưa lớn như: Hồ Cây Xoài (Quảng Ngãi) 131mm; Hòa Xuân Nam (Đắk Lắk) 162mm; Bảo Lộc (Lâm Đồng) 175mm; Trạm đo mưa số 18 Bù Đăng (Đồng Nai) 200mm; Phước Hòa (Tp. Hồ Chí Minh) 153mm; Dương Minh Châu (Tây Ninh) 133mm; Hòa Tiến (Cần Thơ) 138mm; Vĩnh Hòa Hưng (An Giang) 126mm; Tam Giang Đồng (Cà Mau) 116mm.

Dự báo: Chiều và tối 17/10, khu vực Nam Bộ, phía Đông tỉnh Đắk Lắk đến Lâm Đồng có mưa rào và rải rác có dông với lượng mưa 10-30mm, cục bộ có nơi trên 80mm. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.

Cấp độ rủi ro thiên tai do lốc, sét, mưa đá: cấp 1.

2. Tin dự báo mưa dông, lốc xoáy và gió giật mạnh trên biển

Ngày và đêm 17/10, vùng biển từ Gia Lai đến Cà Mau, từ Cà Mau đến An Giang, vịnh Thái Lan, khu vực Giữa Biển Đông và khu vực Nam Biển Đông (bao gồm đặc khu Trường Sa) có mưa rào và dông rải rác. Trong mưa dông có khả năng cao xảy ra lốc xoáy, gió giật mạnh cấp 7-8, sóng biển cao trên 2,0m.

II. TÌNH HÌNH THỦY VĂN

1. Các sông khu vực Bắc Bộ: Mực nước lúc 07h00 ngày 17/10 trên sông Hồng tại trạm Hà Nội là 1,01m; sông Thái Bình tại trạm Phả Lại là 0,67m. Dự báo mực nước hạ lưu sông Hồng tại trạm Hà Nội, trên sông Thái Bình tại trạm Phả Lại dao động theo điều tiết hồ chứa và ảnh hưởng của thủy triều.

2. Các sông khu vực Trung Bộ:

Mực nước thượng lưu biến đổi chậm, hạ lưu dao động theo triều.

3. Các sông khu vực Nam Bộ:

- Mực nước đầu nguồn sông Cửu Long tiếp tục xuống theo triều. Đến ngày 20/10, mực nước cao nhất ngày trên sông Tiền tại trạm Tân Châu ở mức 2,25m; trên sông Hậu tại trạm Châu Đốc ở mức 2,25m.

- Mực nước trên sông Đồng Nai tại trạm Tà Lài lúc 01h/17/10 là 112,26m, trên BĐ1 là 0,26m và đang lên.

III. TÌNH HÌNH HỒ CHỨA

1. Liên hồ chứa trên lưu vực sông Hồng

Tên hồ

Thời gian

Htl
(m)

Hhl
 
(m)

Qvào (m3/s)

Qra (m3/s)

MNDBT

(m)

Sơn La

7h

16/10

213,94

116,29

175

831

215

17/10

213,92

116,26

531

624

Hòa Bình

7h

16/10

115,72

7,32

235

228

117

17/10

115,83

7,98

99

432

Tuyên Quang

7h

16/10

118,41

47,05

111

0

120

17/10

118,47

46,96

111

0

Thác Bà

7h

16/10

55,71

22,70

85

0

58

17/10

55,73

22,44

60

0

2. Các hồ chứa thủy lợi và thủy điện khác

a) Các liên hồ chứa trên 10 lưu vực sông (lúc 07h/17/10/2026)

Trên 10 liên hồ chứa khu vực Trung Bộ và Đông Nam Bộ có 129 hồ, đập, trong đó 44 hồ có dung tích cắt giảm lũ cho hạ du, trong đó:

+ 05 hồ đang xả tràn (lưu vực sông Đồng Nai: Đồng Nai 2 là 75 m3/s; Đăk R'Tih Bậc trên 55 m3/s; Dầu Tiếng là 21 m3/s; Cần Đơn là 50 m3/s; Trị An là 915 m3/s).

+ 05 hồ có mực nước thượng lưu cao hơn mực nước cao nhất trước lũ (lưu vực sông Mã: Trung Sơn cao hơn 4,49m, Hủa Na cao hơn 1,97m; Cửa Đạt cao hơn 0,37m; lưu vực sông Hương: Tả Trạch cao hơn 9,72m; lưu vực sông Kon - Hà Thanh: Định Bình cao hơn 0,75m).

b) Các hồ chứa thủy lợi khu vực Trung Bộ và Tây Nguyên

- Khu vực Bắc Trung Bộ có 2.325 hồ, dung tích đạt từ 54-90% thiết kế, trong đó có 10 hồ đang xả tràn (Cửa Đạt xả 160 m3/s; Sông Rác xả 10 m3/s; Bộc Nguyên xả 10 m3/s; Đá Hàn xả 5 m3/s; Bảo Đài xả 13 m3/s; Nghĩa Hy xả 5 m3/s; Truồi xả 30 m3/s; Hòa Mỹ xả 6 m3/s; Thủy Yên 10 m3/s; Châu Sơn 9 m3/s).

- Khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên có 1.779 hồ, dung tích đạt từ 48-90% thiết kế, trong đó có 14 hồ đang xả tràn (Đăk Bla xả 26 m3/s; Diên Trường xả 23 m3/s; Ayun Hạ xả 63 m3/s; Sông Cái xả 11 m3/s; Ea Soup thượng xả 94 m3/s; Buôn Yong xả 6 m3/s; Sông Quao xả 5 m3/s; Sông Dinh 3 xả 44 m3/s; Đạ Tẻh xả 31 m3/s; Thôn 5 Quốc Oai xả 8 m3/s; Trà Tân xả 14 m3/s; Đạ Li Ông xả 27 m3/s; Cẩm Hang xả 6 m3/s; Phước Trung xả 10 m3/s).

IV. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ỨNG PHÓ

Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai tổ chức trực ban nghiêm túc 24/24h, theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết, thiên tai, đê điều; chuyển các thông tin dự báo, cảnh báo đến các địa phương để kịp thời tham mưu công tác chỉ đạo, điều hành, ứng phó thiên tai./.

Tải file đính kèm