
BÁO CÁO NHANH
Công tác phòng, chống thiên tai ngày 15/10/2026
I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT, THIÊN TAI
1. Tình hình mưa
- Mưa ngày (19h/14/10 - 19h/15/10): Khu vực cao nguyên Trung Bộ và Nam Bộ có mưa vừa, cục bộ có nơi mưa to, lượng mưa phổ biến từ 40-80mm. Một số trạm có lượng mưa lớn hơn như: Hòa Tâm (Đắk Lắk) 80mm, Mỹ Đức (Lâm Đồng) 107mm, Trạm X-DT4 (Tây Ninh) 89mm, Trạm đo mưa số 18 (Đồng Nai) 164mm, Phước Hòa (TP. Hồ Chí Minh) 148mm, Tân Tiến (Cà Mau) 97mm.
- Mưa đêm (19h/15/10-07h/16/10): Các khu vực trên cả nước có mưa nhỏ hoặc không mưa.
- Mưa 03 ngày (19h/12/10 - 07h/16/10): Khu vực từ Quảng Trị đến Quảng Ngãi có tổng lượng mưa từ 100-120mm, cục bộ có nơi trên 150mm; các khu vực khác ở Nam Trung Bộ và Nam Bộ có tổng lượng mưa từ 60-80mm, cục bộ trên 100mm. Một số trạm có tổng lượng mưa lớn như: Cam Tuyền (Quảng Trị)165mm, Đỉnh Bạch Mã (Huế) 236mm, Sông Trà (Đà Nẵng) 169mm, Nghĩa Trung (Quảng Ngãi) 162mm, VPTT Phú Yên (Đắk Lắk) 213mm, Trạm đo mưa số 18 (Đồng Nai) 211mm, Bến Sòi (Tây Ninh) 181mm.
Dự báo:
Ngày 16/10, khu vực Nam Bộ và tỉnh Lâm Đồng có mưa rào và dông rải rác với lượng mưa phổ biến 10-30mm, cục bộ có nơi mưa to trên 70mm. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.
Cấp độ rủi ro thiên tai do lốc, sét, mưa đá: cấp 1.
2. Tin dự báo gió mạnh, sóng lớn và mưa dông trên biển
Ngày và đêm 16/10, phía Đông Bắc của khu vực Bắc Biển Đông có gió Đông Bắc mạnh cấp 5-6, giật cấp 7-8, biển động; sóng biển cao 2,0-3,0m. Ngoài ra, vùng biển từ Gia Lai đến Cà Mau, từ Cà Mau đến An Giang, vịnh Thái Lan, khu vực Giữa Biển Đông và phía Bắc khu vực Nam Biển Đông (bao gồm đặc khu Trường Sa) có mưa rào và dông rải rác. Trong mưa dông có khả năng cao xảy ra lốc xoáy, gió giật mạnh cấp 7-8, sóng biển cao trên 2,0m.
Cấp độ rủi ro thiên tai trên biển: Cấp 2.
II. TÌNH HÌNH THỦY VĂN
1. Các sông khu vực Bắc Bộ: Mực nước lúc 07h00 ngày 16/10 trên sông Hồng tại trạm Hà Nội là 1,10m; sông Thái Bình tại trạm Phả Lại là 0,75m. Dự báo mực nước hạ lưu sông Hồng tại trạm Hà Nội, trên sông Thái Bình tại trạm Phả Lại dao động theo điều tiết hồ chứa và ảnh hưởng của thủy triều.
2. Các sông khu vực Trung Bộ:
Mực nước thượng lưu biến đổi chậm, hạ lưu dao động theo triều.
3. Các sông khu vực Nam Bộ:
- Mực nước đầu nguồn sông Cửu Long tiếp tục xuống theo triều. Đến ngày 19/10, mực nước cao nhất ngày trên sông Tiền tại trạm Tân Châu ở mức 2,3m; trên sông Hậu tại trạm Châu Đốc ở mức 2,35m.
- Mực nước trên sông Đồng Nai tại trạm Tà Lài lúc 01h/16/10 là 112,38m, trên BĐ1 là 0,38m và đang lên.
III. TÌNH HÌNH HỒ CHỨA
1. Liên hồ chứa trên lưu vực sông Hồng
|
Tên hồ
|
Thời gian
|
Htl (m)
|
Hhl (m)
|
Qvào (m3/s)
|
Qra (m3/s)
|
MNDBT
(m)
|
|
Sơn La
|
7h
|
15/10
|
213,88
|
115,78
|
450
|
0
|
215
|
|
16/10
|
213,94
|
116,29
|
175
|
831
|
|
Hòa Bình
|
7h
|
15/10
|
115,60
|
8,47
|
493
|
486
|
117
|
|
16/10
|
115,72
|
7,32
|
235
|
228
|
|
Tuyên Quang
|
7h
|
15/10
|
118,39
|
47,00
|
111
|
0
|
120
|
|
16/10
|
118,41
|
47,05
|
111
|
0
|
|
Thác Bà
|
7h
|
15/10
|
55,71
|
22,65
|
100
|
0
|
58
|
|
16/10
|
55,71
|
22,70
|
85
|
0
|
2. Các hồ chứa thủy lợi và thủy điện khác
a) Các liên hồ chứa trên 10 lưu vực sông (lúc 07h/16/10/2026)
- 07 hồ đang xả tràn (lưu vực sông Srêpok: Buôn Tua Srah 26m3/s; Srêpôk 3 36m3/s; lưu vực sông Đồng Nai: Đồng Nai 2 là 20 m3/s; Đăk R'Tih Bậc trên 10 m3/s; Dầu Tiếng là 21 m3/s; Cần Đơn là 50 m3/s; Trị An là 610 m3/s);
- 05 hồ có mực nước thượng lưu cao hơn mực nước cao nhất trước lũ (lưu vực sông Mã: Trung Sơn cao hơn 4,58m, Hủa Na cao hơn 2,25m; Cửa Đạt cao hơn 0,33m; lưu vực sông Hương: Tả Trạch cao hơn 9,63m; lưu vực sông Kon – Hà Thanh: Định Bình cao hơn 0,74m).
b) Các hồ chứa thủy lợi khu vực Trung Bộ và Tây Nguyên
- Khu vực Bắc Trung Bộ có 2.325 hồ, dung tích đạt từ 54-90% thiết kế, trong đó có 08 hồ đang xả tràn (Thượng Sông Trí xả 11 m3/s; Sông Rác xả 10 m3/s; Bộc Nguyên xả 10 m3/s; Bảo Đài xả 14 m3/s; Truồi xả 30 m3/s; Hòa Mỹ xả 6 m3/s; Thủy Yên 10 m3/s; Châu Sơn 9 m3/s.).
- Khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên có 1.779 hồ, dung tích đạt từ 48-90% thiết kế, trong đó có 15 hồ đang xả tràn (Đăk Bla xả 44 m3/s; Diên Trường xả 23 m3/s; Ayun Hạ xả 64 m3/s; Sông Cái xả 10 m3/s; Ea Soup thượng xả 94 m3/s; Buôn Yong xả 6 m3/s; Sông Quao xả 6 m3/s; Sông Dinh 3 xả 40 m3/s; Cà Giây xả 7 m3/s; Đạ Tẻh xả 31 m3/s; Thôn 5 Quốc Oai xả 8 m3/s; Trà Tân xả 14 m3/s; Đạ Li Ông xả 27 m3/s; Cẩm Hang xả 6 m3/s; Phước Trung xả 10 m3/s).
IV. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ỨNG PHÓ
Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai tổ chức trực ban nghiêm túc 24/24h, theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết, thiên tai, đê điều; chuyển các thông tin dự báo, cảnh báo đến các địa phương để kịp thời tham mưu công tác chỉ đạo, điều hành, ứng phó thiên tai./.
Tải file tại đây