Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Báo cáo nhanh công tác trực ban PCTT ngày 02/10/2026.



BÁO CÁO NHANH

Công tác phòng, chống thiên tai ngày 03/10/2026

 

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT, THIÊN TAI

1. Tình hình mưa

- Mưa ngày (19h/01/10 - 19h/02/10): Khu vực Bắc Bộ mưa 10-20mm; riêng Tuyên Quang mưa 30-50mm; khu vực cao nguyên Trung Bộ, Nam Bộ có mưa phổ biến từ 20-40mm. Một số trạm có lượng mưa lớn hơn như: Bắc Quang (Tuyên Quang) 182mm; Cát Tiên (Lâm Đồng) 135mm; Đắk Ruộng (Lâm Đồng) 94mm; Đắk Lua (Đồng Nai) 121mm; X-KPH1 (TP Hồ Chí Minh) 65mm; Núi Bà (Tây Ninh) 78mm; Chi cục Thủy lợi (Cà Mau) 61mm.

- Mưa đêm (19h/02/10 - 07h/03/10): Khu vực Bắc Bộ có mưa nhỏ, phổ biến dưới 10mm, riêng tỉnh Tuyên Quang mưa 20-40mm, cục bộ trên 100mm; khu vực cao nguyên Trung Bộ và Nam Bộ mưa phổ biến từ 20-40mm, cục bộ trên 100mm. Một số trạm có lượng mưa lớn như: Tân Lập 2 (Tuyên Quang) 173mm; Cát Tiên (Lâm Đồng) 126mm; Lộc Bắc (Lâm Đồng) 118mm; trạm đo mưa số 18 (Đồng Nai) 114mm.

- Mưa 03 ngày (19h/29/9 - 07h/03/10): Khu vực Bắc Bộ mưa nhỏ, riêng Tuyên Quang có mưa 60-100mm; khu vực Trung Bộ và Nam Bộ có mưa với tổng lượng mưa phổ biến từ 60-120mm. Một số trạm có tổng lượng mưa lớn như: Tân Lập 2 (Tuyên Quang) 274mm; Cát Tiên (Lâm Đồng) 323mm; Đắk Lua 4 (Đồng Nai) 323mm; Lê Minh Xuân 1 (Tp Hồ Chí Minh) 367mm; Hà Huy Giáp (Tp Hồ Chí Minh) 198mm; Cai Lậy (Đồng Tháp) 160mm.

2. Tin gió mùa Đông Bắc

Từ chiều tối và đêm 04/10/2026, không khí lạnh sẽ ảnh hưởng đến khu vực Đông Bắc Bộ, sau đó ảnh hưởng đến các nơi khác ở Bắc Bộ và từ Thanh Hóa đến Huế. Nhiệt độ thấp nhất ở Bắc Bộ và Thanh Hóa phổ biến 19-22 độ, vùng núi cao 14-17 độ. Từ gần sáng ngày 05/10/2026, vịnh Bắc Bộ có gió Đông Bắc cấp 6-7, giật cấp 8-9, vùng biển phía Bắc khu vực Bắc Biển Đông có gió cấp 6-7, giật cấp 8; từ ngày 06/10/2026, vùng gió mạnh mở rộng ra khu vực Bắc Biển Đông (bao gồm đặc khu Hoàng Sa). Từ ngày 04/10/2026, khu vực Bắc Bộ và từ Thanh Hóa đến Huế có mưa vừa và dông, cục bộ có nơi mưa to đến rất to.

II. TÌNH HÌNH THỦY VĂN

1. Các sông khu vực Bắc Bộ: Mực nước lúc 07h00 ngày 03/10 trên sông Hồng tại trạm Hà Nội là 1,52m; sông Thái Bình tại trạm Phả Lại là 0,66m. Dự báo mực nước hạ lưu sông Hồng tại trạm Hà Nội, trên sông Thái Bình tại trạm Phả Lại dao động theo thủy triều và ảnh hưởng của thủy điện tuyến trên.

2. Các sông khu vực Trung Bộ: Mực nước các sông biến đổi chậm theo điều tiết hồ chứa và ảnh hưởng của thủy triều.

3. Các sông khu vực Nam Bộ: Mực nước đầu nguồn sông Cửu Long tiếp tục xuống theo triều. Đến ngày 06/10, mực nước cao nhất ngày trên sông Tiền tại trạm Tân Châu ở mức 3,0m; trên sông Hậu tại trạm Châu Đốc ở mức 2,80m. Mực nước trên sông Đồng Nai (TP Đồng Nai) đang dao động ở trên mức BĐ1, mực nước lúc 07h00 ngày 03/10 tại trạm Tà Lài là 112,25m, trên BĐ1 0,25m.

III. TÌNH HÌNH HỒ CHỨA

1. Liên hồ chứa trên lưu vực sông Hồng

Tên hồ

Thời gian

Htl
(m)

Hhl
 
(m)

Qvào (m3/s)

Qra (m3/s)

MNDBT

(m)

Sơn La

7h

02/10

212,96

115,84

156

565

215

03/10

212,72

116,38

382

503

Hòa Bình

7h

02/10

115,98

7,80

1.488

351

117

03/10

115,93

8,77

856

849

Tuyên Quang

7h

02/10

117,52

47,00

111

0

120

03/10

117,48

47,02

111

0

Thác Bà

7h

02/10

55,59

24,10

137

370

58

03/10

55,49

24,12

140

370

2. Các hồ chứa thủy lợi và thủy điện khác

- Về hồ chứa thủy điện (các hồ vận hành điều tiết qua tràn với lưu lượng từ 100m3/s trở lên), cụ thể lưu lượng xả tràn/lưu lượng về hồ (m3/s): khu vực Tây Nguyên có 02 hồ (Đrây Hlinh 1: 281/462; Sê San4A: 210/675); khu vực Đông Nam Bộ có 02 hồ (Cần Đơn: 100/514; Trị An: 610/1970).

- Về hồ chứa thủy lợi: Khu vực Bắc Bộ có 2.498 hồ chứa, đạt 83-97% dung tích thiết kế. Khu vực Bắc Trung Bộ có 2.325 hồ chứa, đạt 53-99% dung tích thiết kế; 03 hồ xả tràn: Cửa Đạt xả 171 m3/s; Vực Mấu xả 24 m3/s; Tả Trạch xả 80 m3/s. Khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên có 1.779 hồ chứa, đạt 47-88% dung tích thiết kế; 14 hồ: Đăk Bla xả 28 m3/s; Ayun Hạ xả 27 m3/s; Nước Trong xả 40 m3/s; Biển Hồ B xả 5 m3/s; Hoàng Ân xả 11 m3/s; Suối Đuốc xả 9 m3/s; Ea Soup thượng xả 10 m3/s; Sông Quao xả 78 m3/s; Sông Dinh 3 xả 71 m3/s; Sông Móng xả 11 m3/s; Núi Đất xả 6 m3/s; Trà Tân xả 16 m3/s; Sông Phan 7 m3/s; Cẩm Hang xả 6 m3/s. Khu vực Nam Bộ có 132 hồ chứa, đạt 42-75% dung tích thiết kế; 03 hồ xả tràn: Dầu Tiếng xả 60 m3/s; Sông Mây xả 6 m3/s; Sông Ray xả 9 m3/s.

IV. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ỨNG PHÓ

- Ngày 02/10/2026, Ban Chỉ đạo PTDS quốc gia đã ban hành văn bản số 55/BCĐ-BNNMT gửi UBND các tỉnh, thành phố khu vực Bắc Bộ và ven biển từ Quảng Ninh đến Quảng Ngãi về việc chủ động ứng phó với không khí lạnh, lốc, sét, mưa đá, mưa lớn và gió mạnh trên biển.

- Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai tổ chức trực ban nghiêm túc 24/24h, theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết, thiên tai, đê điều; chuyển các thông tin dự báo, cảnh báo đến các địa phương để kịp thời tham mưu công tác chỉ đạo, điều hành, ứng phó thiên tai./.

Tải file tại đây!